Kỹ thuật nuôi cá chày đất trong lồng


Cá Chày đất là loài cá có chất lượng thịt thơm, ngon, phân bố chủ yếu tại khu vực các sông suối miền Bắc Việt Nam. Cùng với các loài cá khác như Anh vũ, Rầm xanh, Lăng chấm, Chiên…chúng đang là những đối tượng bị khai thác mang tính tận diệt.

          Trong những năm qua, các đề tài nghiên cứu trong khuôn khổ lưu giữ nguồn gen của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đã thành công trong việc chủ động sản xuất giống một số loài cá quý hiếm như: cá Bỗng, Lăng chấm, Chiên, Anh vũ…góp phần khôi phục quần đàn và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên đang bị cạn kiệt. Một số đối tượng đã và đang được phát triển thành đối tượng nuôi khá phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc và một số tỉnh đồng bằng như cá Bỗng, Lăng chấm, Chiên…Việc lưu giữ và khai thác các nguồn gen các loài cá quý hiếm này làm cơ sở khoa học cho việc chủ động sản xuất giống các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

  1. Thiết kế lồng nuôi
    1. Vật liệu làm lồng:

+ Khung lồng: Khung lồng được làm bằng tre, gỗ, sắt hoặc ống nhựa HĐPE

+ Lồng, lưới: Dùng lưới nylon hoặc lưới dù, kích thước mắc lưới 2a = 20 mm,

+ Lưới bảo về bằng lưới B40, dây buộc và các cột cố định lồng.

+ Vật liệu làm phao: Thường được dùng các loại phi nhựa hay các loại can nhựa và phao để nâng lồng nuôi. Nếu làm lồng bằng vật liệu HDPE thì dùng luôn khung lồng làm phao.

  1. Kích thước lồng:    

Lồng có hình hộp, hoặc hình trụ (nếu làm bằng vật liệu HDPE) kích cỡ phụ thuộc vào địa điểm nuôi. Thông thường lồng nuôi cá trên sông, hồ: thường có chiều dài 6m, chiều rộng 6m, chiều cao 3m. Với lồng hình trụ thì lồng thường có đường kính 8-12 m. Tuỳ theo điều kiện của gia đình có thể làm lồng kích thước lớn hơn.

  1. Cách lắp ráp:

- Khung lồng có kích thước 6 x 6 x 4m

- Dùng lưới bao mặt đáy, nắp lồng và xung quanh 4 mặt lồng tạo thành hình hộp chữ nhật. Dùng dây buộc để cố định lưới vào khung lồng.

- Trên nắp lồng làm 1 cửa lồng để tiện chăm sóc và cho ăn.

- Dùng lưới B40 bao xung quanh lồng để bảo vệ lồng.

- Ráp phao vào khung lồng: Dùng các thùng phi, can nhựa hoặc phao nổi cố định vào 4 cạnh của nắp lồng. Ráp phao vào khung lồng sao cho nắp lồng cách mặt nuớc 30-50cm.  

  1. Neo lồng:

- Sau khi lắp ráp, đưa lồng xuống vị trí đặt lồng.

- Dùng dây gấc, mây hoặc dây thép cố định lồng bằng các neo trụ ở giữa song, hồ hoặc nối lồng với dây buộc ở trên bờ (đóng cọc ở ven bờ để buộc dây).

  1. Địa điểm đặt lồng:

- Nuôi lồng trên song, hồ phải có mức nước sâu trên 4m, lưu tốc dòng nước không quá 0,3 - 0,5 m/s.

- Vị trí đặt lồng có nguồn nước sạch không bị nhiễm bẫn bởi nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp để đảm bảo cá không chết do nhiễm khí độc.

- Lồng nuôi trên sông có đáy lồng phải cách đáy sông hồ ít nhất 0,5 m để phân cá và các chất dư thừa lắng xuống và trôi đi. Không đặt lồng gần bờ có nhiều bóng cây, rong cỏ làm cá dễ bị thiếu Oxy.

- Nếu gia đình có nhiều lồng thì đặt xen kẽ nhau 3 - 5m, đặt so le nhau để tăng lưu tốc dòng nước qua lồng.

Nếu nhiều hộ nông dân tham gia nuôi cá lồng cần bố trí lồng này cách lồng kia ít nhất từ 10 – 15 m. Nếu đặt lồng theo cụm thì khoảng cách giữa các cụm lồng ít nhất từ 15 – 20 m. Lồng trong một cụm nên đặt so le để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.

  1. Cá giống và mật độ thả

Cá giống thả nuôi có kích thước lớn, ít bị dịch bệnh, đồng thời ở giai đoạn này cá có tốc độ phát triển nhanh hơn, đạt kích cỡ cá thương phẩm lớn.

Đối với cá Chày đất: Kích cỡ cá giống: 12 -15cm/con, Mật độ thả  15con/m3 thời gian nuôi 18- 20 tháng, năng suất  8 – 10 kg/m3 lồng, cỡ cá thu hoạch (đối tượng nuôi chính) 1,0 – 1,2kg/con.

Không nên thả cá quá nhỏ vì tỷ lệ hao hụt lớn, cũng không nên thả cá quá lớn vì hiệu quả kinh tế thấp.

Cá giống phải đồng đều về kích cỡ không dị hình và xây xát, cá phải có kích cỡ lớn để không chui lọt vách lồng.

Cá giống nên thả vào buổi sáng trời mát, trước khi thả nên tắm cho cá bằng nước muối từ 2 - 3% để phòng bệnh. Tốt nhất là thả sau mùa mưa lũ.

  1. Chăm sóc và quản lý
  1. Cho ăn
  • Thức ăn công nghiệp Cargill có hàm lượng protein đạt từ 26 – 30%: Khẩu phần thức ăn cho cá được trình bày tại Bảng 1

Bảng1: Khẩu phần thức cho cá theo giai đoạn

STT

Quy cỡ cá (g)

Tỷ lệ (%) thức ăn

Loại thức ăn

 

Ghi chú

1

2 - <50

10

Thức ăn bột

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

2

50-100

5,0

Thức ăn viên 1,5 – 2mm

Cho ăn trực tiếp xuống  lồng

3

101-300

5,0

Thức ăn viên 2 – 3mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

4

301-500

3,0

Thức ăn viên 2- 3mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

5

501-1000

3,0

Thức ăn viên 4 - 6mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

6

> 1000

3,0

Thức ăn viên 4 – 6mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

Ghi chú: Tỷ lệ % thức ăn trên khối lượng cá nuôi.

  1. Quản lý và chăm sóc:

- Thường xuyên làm vệ sinh lồng, chùi rửa sạch sẽ để phòng bệnh cho cá vì rong tảo, sinh vật bám vào lồng làm phù sa lắng động ngăn cản dòng chảy của nước qua lồng là nguyên nhân gây bệnh cho cá.

- Khi nước chảy mạnh phải có biện pháp che chắn làm giảm lưu tốc của dòng nước qua lồng, hoặc khi cá có hiện tượng thiếu ôxy thì phải có biện phát để tăng lượng nước lưu thông cho lồng.

- Suốt thời gian nuôi dưỡng phải theo dõi thường xuyên, kiểm tra hoạt động của cá, tốc độ sinh trưởng của cá, mức nước lên xuống mỗi ngày, những ngày thời tiết thay đổi đột ngột phải kiểm tra nan lồng, dây buộc để thay thế, sửa chữa ngay những chỗ sắp hư hỏng.

  1. Theo dõi môi trường nuôi

Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường như : Nhiệt độ, o xy hoà tan, các yếu tố môi trường thu mẫu và phân tích mỗi tuần một lần các chỉ tiêu thu và phân tích: pH, H2S

  1. Theo dõi sinh trưởng của cá

Hàng tháng cá được kiểm tra tốc độ sinh trưởng, Số lượng mẫu kiểm tra ngẫu nhiên 30 con. Giai đoạn cá hương cân mẫu bằng cân điện tử có độ chính xác 0,01 g. Cá thương phẩm cân bằng cân đồng hồ.                                                         

  1. Phòng và trị bệnh

Trong nuôi thuỷ sản thì phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh. Do vậy, cần phải áp dụng các phương pháp phòng trị bệnh tổng hợp cho cá như: Quản lý thức ăn chặt chẽ, tránh dư thừa sẽ làm ô nhiễm lồng nuôi làm cá dễ nhiễm bệnh; thả nuôi với mật độ thích hợp; treo túi vôi và túi thuốc tại các địa điểm cá thường tập trung như vị trí đặt sàng ăn để diệt khuẩn và phòng bệnh cho cá…

Việc chẩn đoán bệnh là rất khó vì vậy cần xác định rõ dấu hiệu bệnh lý và có biện pháp trị bệnh kịp thời nhằm giảm thiểu thiệt hai do bệnh gây ra.

  1. Thu hoạch:

- Tiến hành thu hoạch cá khi đạt kích cỡ thương phẩm, tùy thuộc vào kích cỡ cá để tiến hành thu tỉa thả bù hoặc thu hoạch toàn bộ:cá đạt 1,0 – 1,5 kg/con

- Nên có kế hoạch thu trước khi mùa mưa lũ đến để giảm thiểu thiệt hại

Ngày đăng: 26/11/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 163

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website