Kỹ thuật nuôi chép các loài cá trong ao


Đối với ao nuôi thả ghép là ao nuôi ít nhất 3 hoặc 4 loài cá trở lên trong cùng một ao. Các loài cá này có tập tính sống và phổ thức ăn khác nhau. Tận dụng được vùng nước nuôi và tăng sản lượng. Chúng ta đề cập đến các tầng nước sống khác nhau và lượng thức ăn tự nhiên. Hạn chế cạnh tranh thức ăn của các loài cá thả và thả với mật độ phù hợp với lượng thức ăn có được.

  1. Điều kiện ao và chuẩn bị ao nuôi

 

  1. Điều kiện ao nuôi

Ao có diện tích từ 1.000 - 5.000 m2

Độ sâu nước: 1,5-2,0 m, độ sâu bùn đáy ao 20-30 cm. Ao được xây dựng ở nơi quang đãng, không bị cớm rợp và gần nguồn nước sạch.

Bờ ao bằng đất, bê tông hoặc xây gạch, chiều cao bờ hơn mức nước cao nhất hàng năm để hạn chế thất thoát cá vào mùa mưa; cống cấp và cống thoát nư­ớc đảm bảo thuận tiện cho việc cấp và thoát n­ước dễ dàng.

  1. Chuẩn bị ao nuôi:

Tát hoặc tháo cạn, dọn sạch cỏ, tu sửa bờ, đăng cống, vét bùn nếu lượng bùn quá nhiều.

Bón vôi khắp đáy ao để diệt cá tạp và các mầm bệnh bằng cách rải từ 7 đến 10 kg vôi bột cho 100 mét vuông đáy ao.

 Sau tẩy vôi 3 ngày, bón lót bằng cách rải đều khắp ao từ 20 - 30 kg phân chuồng và 50 kg lá xanh cho 100 mét vuông (loại lá cây thân mềm để làm phân xanh). Lá xanh được băm nhỏ rải đều khắp đáy ao, vùi vào bùn hoặc bó thành các bó nhỏ từ 5 đến 7 kg dìm ở góc ao.

Lấy nước vào ao ngập từ 0,3 - 0,4 mét, ngâm 5 đến 7 ngày, vớt hết bã xác phân xanh, lấy nước tiếp vào ao đạt độ sâu 1 mét. Cần phải lọc nước vào ao bằng đăng hoặc lưới đề phòng cá dữ, cá tạp xâm nhập.

  1. Lựa chọn và thả giống
    1. Tiêu chuẩn cá giống

Giống cá: Chọn ghép các loài các khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện chăm sóc của gia đình.

Cá có Ngoại hình không bị dị hình, vây, vẩy đầy đủ, không bị mất nhớt, vận động nhanh nhẹn và kích th­ớc đồng đều.

Kích cỡ cá: Cá có kích cỡ 5 - 6 cm/con (10 - 12 g/con), không có dấu hiệu bệnh lý, Nên mua cá ở những nơi có nguồn gốc rõ ràng và tin tư­ởng

  1. Tỷ lệ, quy cỡ đàn cá nuôi trong ao

 

  1.  

Loài cá

Tỷ lệ ghép(%)

Chiều dài (cm)

Khối l­ượng(g/con)

Số con/kg

  1.  

Trắm cỏ

  1.  

12 - 15

27 - 30

  1.  
  1.  

Trắm đen

  1.  

16 - 20

200 - 250

  1.  
  1.  

Rô phi

  1.  

6 - 8

16 - 18

  1.  
  1.  
  •  
  1.  

5 - 7

10 - 16

  1.  
  1.  

Mè trắng

  1.  

10 - 12

16 - 20

  1.  
  1.  

Mè hoa

  1.  

10 - 12

17 - 24

  1.  
 

 

Một số công thức ghép khác

  1.  

Loài cá

Tỷ lệ ghép(%)

Kích cỡ cá (g/con)

Công thức 1

Công thức 2

  1.  

Rô phi

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Trắm cỏ

  1.  
  1.  

50 -100

  1.  
  •  
  1.  
  1.  

20 -30

  1.  

Mè trắng

  1.  
  1.  

20 -50

  1.  

Mè hoa

  1.  
  1.  
  1.  
 
  1. Mùa vụ và mật độ thả giống

Có 2 vụ thả giống: Vụ 1: tháng 2 - 3 (gọi là vụ xuân); Vụ 2: tháng 8 - 9 (gọi là vụ thu)

Mật độ thả: Đối với trắm cỏ làm chính thả 1 - 2 con/m2, đối với cá rô phi làm chính có thể thả tới 3 con/m2

Mật độ thả còn tuỳ thuộc vào khả năng cung cấp giống và cách chăm sóc của các gia đình

  1. Xứ lý cá giống khi thả

Tắm cho cá để phòng bệnh tr­ớc khi thả bằng muối NaCl với nồng độ 3%:  Hoà tan 300 gam muối ăn trong 10 lít n­ớc sạch, dùng vợt chuyển cá vào tắm trong vòng 10 - 15 phút

Thả cá tránh sốc cho cá:  Thả túi cá xuống ao trong vòng 10 - 15 phút, Mở túi từ từ cho n­ớc từ ao đi vào và cá sẽ ng­ợc dòng ra ao

  1. Chăm sóc và quản lý

Thức ăn cho cá trong ao nuôi ghép gồm:

Thức ăn xanh: các loại cỏ, rong, bèo râu, bèo tấm, lá sắn, là chuối ... nên cho cá ăn đủ hàng ngày.

 Đối với cá trắm cỏ cứ 100 con cho ăn 2-3 kg thức ăn xanh/ngày, theo dõi và bổ xung theo thực tế

Thức ăn tinhh gồm Cám gạo, bột sắn, bột ngô, bã đậu, bã rư­ợu, bột đỗ tư­ơng hoặc thức ăn công nghiệp tổng hợp đạt 20 -25% hàm lượng Protein. Lư­ợng thức ăn hàng ngày băng 2 - 3% trọng l­ợng cá trong ao

Nếu ao nuôi cá rô phi là chính thì l­ợng thức ăn bằng 5% khối l­ợng cá rô phi và cá chép.

Ghi chú: Loại bỏ tất cả các cành thừa sau khi cá ăn

Ngày cho cá ăn 2 lần: sáng - chiều, cho cá ăn đúng giờ, đúng nơi quy định và đủ số lư­ợng. Sau khi cho ăn phải kiểm tra sàng ăn để xem mức độ sử dụng thức ăn của cá để kịp thời điều chỉnh

Theo dõi ao nuôi

Hàng ngày thăm ao 2 lần (sáng sớm và chiều tối) để theo dõi các hiện t­ượng:

Cá nổi đầu, n­ước ao bạc mầu; Đăng cống hỏng, mất trộm cá; Lư­ợng thức ăn cá sử dụng; Tình hình dịch bệnh; Các hiện t­ượng bất th­ờng khác; Vớt bỏ các phần thức ăn thừa, cả thức ăn tinh và thức ăn xanh.

kinh nghiệm chăm sóc ao nuôi

Nếu thức ăn thừa nhiều - cần giảm l­ợng cho ăn hàng ngày. Nếu sàng thức ăn hết, nư­ớc ao đục - cần tăng thêm thức ăn. Nư­ớc ao có mầu xanh nõn chuối là ao giầu dinh dư­ỡng. Sáng sớm cá nổi đầu nhẹ, bơi lội bình th­ường và cá lặn xuống khi mặt trời mọc là bình th­ờng

Chú ý: Nếu cá bơi dạt vào bờ, bơi không thành đàn và ven bờ có tôm, tép dạt chết dạt, khi mặt trời lên cao mà cá không lặn xuống:

Việc cần làm: Ngừng cho cá ăn, ngừng bón phân, cấp thêm n­ớc mới, nếu thấy dấu hiệu bệnh cần liên lạc với các nhà chuyên môn, phòng tránh các hiện tượng đánh bắt trộm cá

  1. Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm

Đánh tỉa thả bù: Thu làm nhiều đợt, đánh cá to bán tr­ớc cá nhỏ tiếp tục nuôi đến khi đạt kích thư­ớc thư­ơng phẩm. Nếu có điều kiện và chủ động giống có thể thả bù bằng đủ số l­ợng con đã thu hoạch

Thu hoạch toàn bộ: Khi cá đã đạt kích th­ớc thì kéo l­ới, tát cạn thu toàn bộ. Thu hoạch cá tr­ước khi mùa đông đến hay khi giá thị tr­ờng cao.

Ngày đăng: 26/11/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 195

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website