Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng(Từ ngày 16 tháng 07 đến ngày 15 tháng 08 năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng do ảnh hưởng của cơn bão số 2, một số ngày có mưa to đến rất to. Tổng lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 3.953 mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 30,80C (xấp xỉ CKNT), cao nhất 380C, thấp nhất 250C;

Ẩm độ trung bình 75,2 - 83% (cao hơnCKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 188 - 213 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ mùa 2020 đến nay ước đạt 30.763,9 ha.

- Lúa mùa: 23.828 ha (làm đòng - trỗ).

- Cây trồng khác: 6.935,9 ha.

Nhận xét: Thời tiết trong tháng một số ngày có mưa to đến rất to,cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Sinh vật gây hại phát sinh, phát triển gây hại nhẹ - trung bình và hại nặng cục bộ một số diện tích.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/07- 15/08/2020

1. Trên lúa Mùa

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 (tuổi 4, 5, N) gây hại rải rác, mật độ phổ biến
2 - 4 con/m2, nơi cao 8 - 15 con/m2, cục bộ 25 - 28 con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5% (Tam Dương).

- Sâu đục thân 2 chấm  cuối lứa 3(tuổi 4, 5, N) tiếp tục gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 2 - 3% (Sông Lô, Tam Đảo).

- Rầy nâu - rầy lưng trắng (trưởng thành), mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 8 - 10 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

- Bệnh vàng lá gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Tam Đảo, Tam Dương).

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại nhẹ - trung bình, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

- Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, đồi, gò,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 2 - 3%, cục bộ 6 - 8% (Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Tam Dương).

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ một số diện tích ngô vụ hè thu giai đoạn cây con. Mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2-3 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 964,3 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 876,8 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 87 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 0,5 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 10.759,5 ha (thấp hơn CKNT), trong đó diện tích phòng trừ chuột tập trung đợt 2: 10.070 ha.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/08 - 15/09/2020

1. Trên lúa Mùa

- Sâu đục thân: Sâu non sâu đục thân lứa 4 gây dảnh héo, bông bạc từ đầu tháng 8 đến đầu tháng 9. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 3 %, nơi cao 5 - 10 %, cục bộ > 10% nếu không kịp thời chỉ đạo phòng chống.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non gây hại nhẹ. Mật độ phổ biến 1 - 3 con/m2, nơi cao 5 - 7 con/m2, cá biệt có diện tích > 10 con/m2.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ trên giống nhiễm, lúa tốt, xanh thừa đạm và những vùng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, vùng đất trũng, nhất là sau các trận mưa to, gió lớn.

- Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý, vàng lụi gây hại rải rác.

Ngoài ra, rầy nâu - rầy lưng trắng, bọ trĩ, châu chấu, sâu keo, chuột phát sinh và gia tăng gây hại cục bộ.

 2. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân, chuột, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá gia tăng gây hại mạnh nếu không được phòng trừ kịp thời.

- Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy tiếp tục gây hại rải rác; bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại cục bộ.

Ngoài ra, sâu đục quả, rệp hại đậu trạch; Bọ trĩ, bệnh phấn trắng hại cục bộ trên cây bí đỏ, bí xanh. Sâu xanh, bệnh khô lá, bệnh thối gốc hành hại cục bộ.

3. Trên cây ăn quả: Nhện lông nhung, bọ xít hại cục bộ cây nhãn, vải; bệnh thán thư hại xoài.

4. Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm, sâu ăn lá tiếp tục hại nhẹ thông, keo.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn theo dõi tình hình sinh vật gây hại trên đồng ruộng để có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại đến ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống, đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV và an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ hại trên diện rộng. Sử dụng bẫy màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ; bẫy bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám trên cây rau, màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

5. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 16 tháng 7 đến ngày 15 tháng 8 năm 2020, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 18/08/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 91

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc Thỏ Yên Lạc chú trọng công tác bảo vệ môi trường Phụ nữ Bình Xuyên chung sức xây dựng NTM Lập Thạch giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn Đảm bảo tiêu chí môi trường trong xây dưng NTM Kiến tạo môi trường nông thôn xanh sạch đẹp
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ