Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20 -04-2018


Vụ Xuân 2018: Diện tích gieo trồng vụ Xuân tính đến kỳ báo cáo ngày 20/04/2018 là: 40.142,30ha, đạt 95,58% so với KH, bằng 98,62% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích đã cấy, gieo thẳng 30.654,38ha, đạt 98,89% so với KH, bằng 98,28% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.350,63ha; Phúc Yên: 2.009,72ha; Lập Thạch: 4.036,6ha; Sông Lô: 2.900,0ha; Tam Dương: 3.334,90ha ( Trại Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 17,55ha); Tam Đảo: 2.169,0ha; Bình Xuyên: 4.050,0ha; Yên Lạc: 4.651,4ha; Vĩnh Tường: 6.152,13ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,85ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.733,85ha, đạt 97,64% so với KH, bằng 102,21% so với cùng kỳ (Vĩnh yên: 3,85ha; Phúc Yên: 102,0ha; Lập Thạch: 335,70ha; Sông Lô: 522,90ha; Tam Dương: 73,32ha; Tam Đảo: 31,0ha; Bình Xuyên: 118,0ha; Yên Lạc: 768,6ha; Vĩnh Tường 778,48ha).

* Cây khoai lang: Diện tích trồng 265,93ha, đạt 66,48% so với KH, bằng 91,12% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,49;Phúc Yên: 21,0ha; Lập Thạch: 89,7ha; Sông Lô: 12,3ha; Tam Đảo: 79,5ha; Tam Dương: 56,82;Vĩnh Tường 1,12ha).

* Cây sắn: Diện tích trồng 1.400,50ha, đạt 92,14% so với KH, bằng 93,54% so với cùng kỳ (Phúc yên: 6,50ha; Lập Thạch: 686,60ha; Sông Lô: 618,4ha; Tam Đảo: 89,0ha).

* Cây rau các loại:  Diện tích gieo trồng 1.916,39ha, đạt 76,66% so với KH, bằng 103,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 56,13ha; Phúc Yên: 218,60ha; Lập Thạch: 176,70ha; Sông Lô: 171,20ha; Tam Dương: 411,96ha; Tam Đảo: 99,08ha; Bình Xuyên: 136,0ha; Yên Lạc: 223,53ha; Vĩnh Tường: 423,19ha).

*  Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 110,1ha, đạt 110,1% so với KH, bằng 106,53% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5ha; Phúc Yên: 18,6ha; Lập Thạch: 35,6ha; Sông Lô: 0,5ha Tam Đảo: 39,90ha; Vĩnh Tường: 12,0ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.825,28ha, đạt 84,90% so với KH, bằng 94,21% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.709,63ha, đạt 89,98% so với KH, bằng 97,39% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,85ha; Phúc Yên: 87,0ha; Lập Thạch: 695,2ha; Sông Lô: 441,40ha; Tam Dương: 79,50ha; Tam Đảo: 18,0ha; Bình Xuyên: 115,0ha; Yên Lạc: 199,89ha; Vĩnh Tường: 64,79ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 114,15ha, đạt 45,66% so với KH, bằng 62,75% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87ha; Phúc Yên: 26,3ha; Lập Thạch: 23,4ha; Tam Dương: 12,32ha; Tam Đảo: 17,0ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 18,86ha; Vĩnh Tường: 3,4ha).

* Cây hàng năm khác:  Diện tích gieo trồng 1.211,87ha, đạt 78,32% so với KH,bằng 130,86% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 67,6ha; Lập Thạch: 380,70ha; Sông Lô: 95,0ha; Tam Dương: 4,71;Tam Đảo: 80,30ha;Bình xuyên:9,0ha; Yên Lạc: 158,70ha; Vĩnh Tường: 415,86ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 11/04- 17/04/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,1 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô, Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,7 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Bình Xuyên, Tam Đảo); rầy nâu 0,3 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô); rầy lưng trắng 0,1, cao 4 (Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,4 con, cao 5 con (Vĩnh Tường); sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô, Phúc Yên); bọ xít dài 0,2 (giảm so với kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 5, trưởng thành, trứng) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (tại các xã Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích huyện Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu tuổi 1, 2, 5, nhộng, trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,1 - 0,4 con/m2, (xã Yên Thạch - huyện Sông Lô; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Rầy nâu (chủ yếu tuổi 2, 3, 4, 5, trưởng thành) gia tăng gây hại. Mật độ phổ biến 20 - 50 con/m2, cao 100 - 150 con/m2, cục bộ 300 - 750 con/(Thị trấn Hương Canh, Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; xã Nhân Đạo - huyện Sông Lô; xã Xuân Lôi - Lập Thạch), cá biệt 1.500 con/m2 (xứ đồng Cầu Mua - xã Xuân Lôi - huyện Lập Thạch), cá biệt 2.000 con/m2 (xứ đồng Cầu Mua - xã Xuân Lôi – huyện Lập Thạch).

+ Bệnh khô vằn gia tăng gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 3%, cao 10 -12% (xã Đồng Ích - huyện Lập Thạch, xã Yên Phương - huyện Yên Lạc, xã Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên).

+ Chuột tiếp tục hại rải rác ở những nơi cạn nước, gần bờ mương, ven bờ gần đường đi. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 4 - 7%, cục bộ 10% (xã Đồng Ích - huyện Lập Thạch).

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 5, nhộng, trưởng thành, trứng) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,6%, cao 1 - 2% (tại các xã Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích huyện Lập Thạch).

+ Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm ra rải rác, mật độ trưởng thành phổ biến 0,001-0,002 con/m2, cao 0,01-0,02 con/m2.

+ Sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu tuổi 5, trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 4 con/m2 (xã Yên Thạch - huyện Sông Lô; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Rầy (tuổi 2, 3, 4, 5) mật độ phổ biến 5 - 7 con/m2, cao 50 con/m2, cục bộ 400 - 500 con/m2 (đồng Quạ - xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh, gia tăng gây hại một số diện tích cấy dày, bón thừa đạm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 5%, cao 10% % (xã Đồng Ích - huyện Lập Thạch; xã Yên Phương - huyện Yên Lạc; xã Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý hại rải rác những diện tích đất bạc màu, chăm sóc kém; đất chua tỷ lệ khóm hại phổ biến 2-5%, cao 30% (xã Ngọc Thanh, Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh đạo ôn phát sinh gây hại cục bộ trên giống lúa nếp, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,01 - 0,02%, cục bộ 50% (xã Bá Hiến - huyện Bình Xuyên).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn hại cục bộ một số diện tích bón thừa đạm, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,05 - 0,01%, cao 3-5% (phường Hội Hợp - thành phố Vĩnh Yên).

+ Chuột tiếp tục gia tăng gây hại những diện tích lúa ven làng, ao hồ, đường đi, trang trại... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 7 - 10% (các xã Văn Quán, Xuân Lôi, Sơn Đông - huyện Lập Thạch; xã Quang Minh - huyện Tam Đảo).

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu xanh gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2. Sâu tơ, bọ nhảy rải rác tiếp tục hại rải rác, mật độ phổ biến 5-9 con/m2.

+ Trên cây ngô: Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%; bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ hại cục bộ diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%.

+ Trên cây lạc: Bệnh đốm lá hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 %, cao 10%.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 18/04- 24/04/2018:

- Trên lúa:

+ Trà lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, chuột tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ. Bệnh đạo ôn cổ bông có thể phát sinh gây hại trên những ruộng đã bị đạo ôn lá cần chú ý phun phòng khi lúa trỗ.

+ Trà lúa Xuân muộn: Sâu cuốn lá, sâu đục thân tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ rải rác; bệnh khô vằn gia tăng gây hại những diện tích cấy dày, bón thừa đạm; bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ. Chuột tiếp tục gia tăng gây hại rộng trên những diện tích lúa gần làng, ao hồ, đường đi, gò cao, mương máng, trang trại... cần chú ý phòng trừ.

+ Chú ý điều tra, phát hiện bệnh lùn sọc đen hại lúa.

- Cây rau:

+ Trên rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn, sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, phấn trắng, giả sương mai tiếp tục gia tăng gây hại khi thời tiết âm u, mưa phùn, mưa nhỏ.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

+ Trên cây ngô: sâu đục thân, bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

+ Tích cực kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại, nhất là bệnh đạo ôn, sâu đục thân, rầy nâu, bệnh khô vằn và chuột hại lúa để có biện pháp phòng chống kịp thời.

+ Bón thúc sớm đòng những diện tích lúa đang giai đoạn đứng cái, bón phân cân đối, không bón thừa đạm; đảm bảo ruộng đủ nước để dưỡng đòng, không để ruộng khô hạn.

+ Phối hợp, đôn đốc các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, hướng dẫn nông dân chuẩn bị các điều kiện để triển khai diệt chuột tập trung theo Kế hoạch của Sở Nông nghiệp & PTNT và của huyện, thành phố đã hướng dẫn; đợt 1 từ ngày 21- 30/4/2018.

+ Xây dựng và triển khai cao điểm phòng chống sinh vật chính hại lúa vụ Đông Xuân 2017 - 2018, chủ động quản lý tốt sinh vật hại hạn chế lây lan trên diện rộng.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp, thuốc BVTV, kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

- Đối với diện tích lúa Xuân sớm bị sâu đục thân gây hại đề nghị bà con nông dân đưa nước vào ruộng và phòng trừ ngay bằng cách: cắt bỏ dảnh héo,  phun thuốc: Configent 55SC, Virtako 40EC, Patox 90WP,... hoặc rắc thuốc hạt như: Vibam 5H, Regent 3G,...; bệnh khô vằn dùng: Validacin, Forwanil 50SC, Lervil, Amistar-Top,…, rầy nâu, rầy lưng trắng khi có trên 750 con/m2 dùng: Ekar 700EC, Chess 50WG, Actara 25WG, Mydan…bệnh đạo ôn lá và cổ bông dùng Window 75 WP, Filia, Fu-Amy 40EC, Fuji-one 40EC,...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc làn cuối trước thu hoạch.

- Diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại bằng thuốc Ranpat 2 %DS, Broma, Bioras, ... và Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống ./.

 

Ngày đăng: 20/04/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 712

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website