Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-05-2018


Vụ Xuân 2018: Diện tích gieo trồng vụ Xuân tính đến kỳ báo cáo ngày 10/05/2018 là: 40.340,73ha, đạt 96,05% so với KH, bằng 98,19% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích đã cấy, gieo thẳng 30.654,38ha, đạt 98,86% so với KH, bằng 98,2% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.350,63ha; Phúc Yên: 2.009,72ha; Lập Thạch: 4.036,6ha; Sông Lô: 2.900,0ha; Tam Dương: 3.334,90ha ( Trại Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 17,55ha); Tam Đảo: 2.169,0ha; Bình Xuyên: 4.050,0ha; Yên Lạc: 4.651,4ha; Vĩnh Tường: 6.152,13ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,85ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.759,2ha, đạt 98,54% so với KH, bằng 102,34% so với cùng kỳ (Vĩnh yên: 3,9ha; Phúc Yên: 114,3ha; Lập Thạch: 335,70ha; Sông Lô: 533,90ha; Tam Dương: 73,32ha; Tam Đảo: 33,0ha; Bình Xuyên: 118,0ha; Yên Lạc: 768,6ha; Vĩnh Tường 778,48ha).

* Cây khoai lang: Diện tích trồng 298,57ha, đạt 74,64% so với KH, bằng 94,79% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5;Phúc Yên: 37,2ha; Lập Thạch: 89,7ha; Sông Lô: 27,73ha; Tam Đảo: 82,5ha; Tam Dương: 56,82;Vĩnh Tường 1,12ha)

* Cây sắn: Diện tích trồng 1.419,20ha, đạt 93,37% so với KH, bằng 94,79% so với cùng kỳ (Phúc yên: 25,2ha; Lập Thạch: 686,60ha; Sông Lô: 618,4ha; Tam Đảo: 89,0ha).

* Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.974,88ha, đạt 79,0% so với KH, bằng 100,74% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 60,72ha; Phúc Yên: 242,90ha; Lập Thạch: 176,70ha; Sông Lô: 188,0ha; Tam Dương: 411,96ha; Tam Đảo: 106,88ha; Bình Xuyên: 141,0ha; Yên Lạc: 223,53ha; Vĩnh Tường: 435,19ha).

*  Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 147,45ha, đạt 147,45% so với KH, bằng 129,25% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5ha; Phúc Yên: 18,6ha; Lập Thạch: 35,6ha; Sông Lô: 36,85ha Tam Đảo: 40,9ha; Vĩnh Tường: 12,0ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.838,98ha, đạt 85,53% so với KH, bằng 94,61% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.728,13ha, đạt 90,95% so với KH, bằng 97,98% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,85ha; Phúc Yên: 39,0ha; Lập Thạch: 695,2ha; Sông Lô: 507,90ha; Tam Dương: 79,50ha; Tam Đảo: 18,0ha; Bình Xuyên: 115,0ha; Yên Lạc: 199,89ha; Vĩnh Tường: 64,79ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 107,85ha, đạt 43,14% so với KH, bằng 59,93% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87ha; Phúc Yên: 10,9ha; Lập Thạch: 23,4ha;Sông Lô: 9,1 ha Tam Dương: 12,32ha; Tam Đảo: 17,0ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 18,86ha; Vĩnh Tường: 3,4ha).

* Cây hàng năm khác:  Diện tích gieo trồng 1.236,17ha, đạt 80,80% so với KH,bằng 102,36% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 68,4ha; Lập Thạch: 380,70ha; Sông Lô: 107,40ha; Tam Dương: 4,71;Tam Đảo: 91,40ha;Bình xuyên:9,0ha; Yên Lạc: 158,70ha; Vĩnh Tường: 415,86ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 02/05- 08/05/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,2 con, nơi cao 2 con (Sông Lô); sâu đục thân cú mèo 0,4 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Bình Xuyên); rầy nâu 0,6 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 7 con (Sông Lô); rầy lưng trắng 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con, nơi cao 3 con (Sông Lô).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5, nhộng, trưởng thành) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh héo, bông bạc phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 0,8 - 1%, (tại xã Yên Thạch - huyện Sông Lô, xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 2, 3, 4, trưởng thành) hại cục bộ, tỷ lệ dảnh héo, bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 2 - 2,5% (xã Bình Định - huyện Yên Lạc).

+ Rầy nâu (tuổi 2, 3, 4, 5) gia tăng gây hại. Mật độ phổ biến 100 - 350 con/m2, cao 750 - 1.500 con/m2, cục bộ 4.000 - 8.000 con/m2 (TT. Hương Canh - huyện Bình Xuyên; xã Xuân Lôi - huyện Lập Thạch).

+ Bệnh khô vằn gia tăng gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 6%, cao 10 - 20%, cục bộ trên 30% (xã Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên, xã Yên Phương - huyện Yên Lạc, xã Kim Xá - huyện Vĩnh Tường).

+ Bệnh bạc lá hại cục bộ trên giống X30, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,05 - 0,1%, cục bộ 10% (các xã Đồng Quế, Phương Khoan - huyện Sông Lô).

+ Chuột tiếp tục hại rải rác trên diện tích lúa chưa trỗ ở những nơi cạn nước, gần bờ mương, ven bờ... Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 3 - 4%, cục bộ trên 5% (xã  Cao Minh - thành phố Phúc Yên; các xã Tam Phúc, Kim Xá - huyện Vĩnh Tường).

Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 3, 4, 5, nhộng, trưởng thành) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 1 - 2% (tại các xã Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; xã Kim Xá - huyện Vĩnh Tường).

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 2, 3, 4, trưởng thành) hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 2 - 2,5% (thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc).

+ Rầy (tuổi 2, 3, 4, 5) mật độ phổ biến 20 - 40 con/m2, cao 70 - 150 con/m2, cục bộ 1.000 - 1.500 con/m2 (đồng Quạ, xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh, gia tăng gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 7%, cao 20 - 30%, cục bộ trên 40% (TT.Hương Canh - huyện Bình Xuyên; xã Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh bạc lá hại cục bộ trên giống TBR225, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,05 - 0,1%, cao 10% (xã Tân Phong và TT Hương Canh - huyện Bình Xuyên; xã Đồng Cương - huyện Yên Lạc).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 10% (thôn Xạ Hương - xã Minh Quang - huyện Tam Đảo).

+ Chuột tiếp tục gia tăng gây hại rải rác những diện tích lúa ven làng, ao hồ, đường đi, trang trại,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,4 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (các xã Văn Quán, Xuân Lôi, Sơn Đông - huyện Lập Thạch).

Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

- Trên cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu xanh gây hại nhẹ - trung bình, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 3 - 5 con/m2. Bọ nhảy, sâu tơ tiếp tục hại rải rác, mật độ phổ biến 5 - 9 con/m2.

+ Trên cây ngô: Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%; bệnh khô vằn hại nhẹ cục bộ một số diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 2%, cao 10% (xã Trung Kiên - huyện Yên Lạc); bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ hại cục bộ trên diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ lá hại phổ biến 5 - 10%.

+ Trên cây lạc: Bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2%, cao 10%; sâu khoang hại rải rác mật dộ phổ biến 1-3 con/m2.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 09/05- 15/05/2018:

- Trên lúa:

+ Trà lúa Xuân sớm: chú ý rầy nâu hại cục bộ ổ một số diện tích lúa ở TT Hương Canh - Bình Xuyên, Xã Xuân Lôi - Lập Thạch, xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo.

+ Trà lúa Xuân muộn: Sâu đục thân tiếp tục gây hại nhẹ rải rác; bệnh khô vằn gia tăng gây hại những diện tích cấy dày, bón thừa đạm; bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ; bệnh bạc lá gia tăng gây hại trong điều kiện mưa kèm gió, bão. Chuột tiếp tục gây hại cục bộ một số diện tích lúa trỗ muộn, cần chú ý phòng trừ.

+ Chú ý điều tra, phát hiện bệnh lùn sọc đen hại lúa.

- Cây rau:

+ Trên rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gia tăng gây hại. Bệnh thối nhũn, sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, phấn trắng, giả sương mai tiếp tục gia tăng gây hại khi thời tiết âm u, mưa phùn, mưa nhỏ.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

+ Trên cây ngô: sâu đục thân, bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

+ Tích cực kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại, nhất là bệnh đạo ôn, rầy nâu, bệnh khô vằn hại lúa để có biện pháp phòng chống kịp thời.

+ Đảm bảo ruộng đủ nước để lúa làm hạt, không để ruộng khô hạn.

 - Sử dụng thuốc đặc hiệu để phun phòng chống một số đối tượng sinh vật hại cuối vụ khi cần thiết. Khi phun đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch  theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì;

- Xây dựng và triển khai Phương án sản xuất, bảo vệ thực vật vụ Mùa - vụ Đông 2018, chủ động quản lý các đối tượng sinh vật hại ngay từ đầu vụ;

- Tuyên truyền áp dụng tích cực các biện pháp IPM, SRI, VietGAP ngày từ đầu vụ Mùa tạo cây trồng khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận cúa thời tiết và sinh vật gây hại, đồng thời là tiền đề cho năng suất cao;

- Triển khai thực hiện việc thu hoạch các cây trồng vụ Xuân đã chín, làm đất kỹ chuẩn bị cho vụ mùa;

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp, nhất là thuốc BVTV; kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

- Đối với diện tích lúa Xuân chưa trỗ bị sâu đục thân hại có tỷ lệ dảnh hại trên 2,5% phun thuốc: Configent 55SC, Virtako 40EC, Patox 90WP...; bệnh khô vằn dùng: Validacin, Forwanil 50SC, Lervil, Amistar-Top…; rầy nâu, rầy lưng trắng, khi có trên 750 con/m2 dùng: Ekar 700EC, Chess 50WG, Actara 25WG, Mydan…; bệnh đạo ôn lá và cổ bông dùng Window 75WP, Filia, Fu-Amy 40EC, Fuji-one 40EC...; bệnh bạc lá dùng: Avalon 8WP, Xanthomik 20WP, Kasumin 2L, Starwiner 20WP

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc lần cuối trước thu hoạch.

- Thường xuyên diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại bằng thuốc Ranpat 2 %DS, Broma, Bioras,... và sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống ./.

 

Ngày đăng: 10/05/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 697

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website