Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-05-2018


Vụ Xuân 2018: Diện tích gieo trồng vụ Xuân tính đến kỳ báo cáo ngày 20/05/2018 là: 40.424,28ha, đạt 96,25% so với KH, bằng 98,51% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích đã cấy, gieo thẳng 30.725,98ha, đạt 99,12% so với KH, bằng 98,07% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.350,63ha; Phúc Yên: 2.009,72ha; Lập Thạch: 4.036,6ha; Sông Lô: 2.936,3ha; Tam Dương: 3.334,90ha ( Trại Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 17,55ha); Tam Đảo: 2.169,0ha; Bình Xuyên: 4.050,0ha; Yên Lạc: 4.686,7ha; Vĩnh Tường: 6.152,13ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,85ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.768,2ha, đạt 98,86% so với KH, bằng 102,67% so với cùng kỳ (Vĩnh yên: 3,9ha; Phúc Yên: 114,3ha; Lập Thạch: 335,70ha; Sông Lô: 533,90ha; Tam Dương: 73,32ha; Tam Đảo: 35,0ha; Bình Xuyên: 118,0ha; Yên Lạc: 755,6ha; Vĩnh Tường 778,48ha).

* Cây khoai lang: Diện tích trồng 299,57ha, đạt 74,89% so với KH, bằng 98,0% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5;Phúc Yên: 37,2ha; Lập Thạch: 89,7ha; Sông Lô: 27,73ha; Tam Đảo: 83,5ha; Tam Dương: 56,82;Vĩnh Tường 1,12ha).

* Cây sắn: Diện tích trồng 1.419,20ha, đạt 93,37% so với KH, bằng 94,79% so với cùng kỳ (Phúc yên: 25,2ha; Lập Thạch: 686,60ha; Sông Lô: 618,4ha; Tam Đảo: 89,0ha).

* Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 2.060,69ha, đạt 82,43% so với KH, bằng 107,70% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 60,72ha; Phúc Yên: 242,90ha; Lập Thạch: 176,70ha; Sông Lô: 188,0ha; Tam Dương: 328,4ha; Tam Đảo: 111,38ha; Bình Xuyên: 141,0ha; Yên Lạc: 388,4ha; Vĩnh Tường: 423,19ha).

*  Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 154,54ha, đạt 154,54% so với KH, bằng 135,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5ha; Phúc Yên: 18,6ha; Lập Thạch: 35,6ha; Sông Lô: 36,85ha; Tam Dương: 4,19ha; Tam Đảo: 41,8ha; Yên Lạc: 2,0ha; Vĩnh Tường: 12,0ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.838,98ha, đạt 85,53% so với KH, bằng 94,61% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.728,13ha, đạt 90,95% so với KH, bằng 97,98% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,85ha; Phúc Yên: 39,0ha; Lập Thạch: 695,2ha; Sông Lô: 507,90ha; Tam Dương: 79,50ha; Tam Đảo: 18,0ha; Bình Xuyên: 115,0ha; Yên Lạc: 199,89ha; Vĩnh Tường: 64,79ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 103,99ha, đạt 41,16% so với KH, bằng 57,79% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87ha; Phúc Yên: 10,9ha; Lập Thạch: 23,4ha; Sông Lô: 9,1 ha Tam Dương: 12,32ha; Tam Đảo: 18,0ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 15,0ha; Vĩnh Tường: 3,4ha).

* Cây hàng năm khác:  Diện tích gieo trồng 1.146,02ha, đạt 74,90% so với KH,bằng 94,89% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 68,4ha; Lập Thạch: 380,70ha; Sông Lô: 107,40ha; Tam Dương: 4,76; Tam Đảo: 93,90ha; Bình xuyên:9,0ha; Yên Lạc: 66,0ha; Vĩnh Tường: 415,86ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 02/05- 08/05/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,02 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô); sâu đục thân cú mèo 0,4 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Tam Đảo); rầy nâu 1,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 17 con (Sông Lô); rầy lưng trắng 0,7 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 13 con (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 2, 3, 4) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 0,8 - 1%, (tại xã Yên Thạch - huyện Sông Lô).

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi  3, 4, 5) hại cục bộ, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 2 - 2,5% (xã Bình Định - huyện Yên Lạc).

+ Rầy nâu (tuổi 1, 2, 3, 4, 5, trưởng thành) gia tăng gây hại. Mật độ phổ biến 150 - 500 con/m2, cao 750 - 3.000 con/m2, cục bộ 8.000 - 1 vạn con/m2 (TT.Tam Sơn - huyện Sông Lô; TT. Hương Canh - huyện Bình Xuyên).

+ Bệnh khô vằn gia tăng gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 6%, cao 10 - 20%, cục bộ trên 30% (xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh đạo ôn cổ bông hại rải rác trên giống PC15, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,01-0,05%, cao 0,1-0,5% (xã Tử Du - huyện Lập Thạch).

+ Bệnh bạc lá hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,05 - 0,1%, cục bộ 10% (các xã Đồng Quế, Phương Khoan - huyện Sông Lô; xã Trung Nguyên, Đồng Cương, Văn Tiến - huyện Yên Lạc).

Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ, chuột hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 2, 3, 4, 5) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,1 - 0,6%, cao 1 - 2,5% (tại các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; xã Kim Xá - huyện Vĩnh Tường, xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 3, 4) hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 2 - 2,5% (thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc; xã Tân Phong, TT Hương Canh - huyện Bình Xuyên).

+ Rầy (tuổi 4, 5, trưởng thành) mật độ phổ biến 20 - 40 con/m2, cao 70 - 150 con/m2, cục bộ 1.000 con/m2 (đồng Quạ, xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 7%, cao 20 - 30%, cục bộ trên 40% (TT.Hương Canh - huyện Bình Xuyên; xã Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh bạc lá hại cục bộ trên giống TBR225, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,05 - 0,1%, cao 10% (xã Tân Phong và TT Hương Canh - huyện Bình Xuyên; xã Đồng Cương - huyện Yên Lạc).

+ Bệnh đạo ôn cổ bông hại cục bộ, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,05-0,1%, cao 0,5-1%, cục bộ trên 10% (xã Yên Dương - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 10% (thôn Xạ Hương - xã Minh Quang - huyện Tam Đảo).

+ Chuột hại cục bộ một số diện tích lúa trỗ muộn ven làng, ao hồ, đường đi, trang trại... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ 5-7% (xã Tân Phong - huyện Bình Xuyên).

Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

- Trên cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu xanh gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 3 - 5 con/m2. Bọ nhảy hại nhẹ, sâu tơ tiếp tục hại rải rác, mật độ phổ biến 5 - 9 con/m2, cao 10 - 14 con/m2.

+ Trên cây ngô: Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%; bệnh khô vằn hại nhẹ cục bộ một số diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 2%, cao 10% (xã Trung Kiên - huyện Yên Lạc); bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ hại cục bộ trên diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ lá hại phổ biến 5 - 10%.

+ Trên cây lạc: Bệnh đốm lá hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2%, cao 10%; sâu khoang hại rải rác mật độ phổ biến 1-5 con/m2.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 09/05- 15/05/2018:

- Trên lúa:

+ Trà lúa Xuân sớm: rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gây hại diện  ổ một số diện tích, mật độ cao. Thị trấn Tam Sơn - huyện Sông Lô; TT. Hương Canh - Bình Xuyên; xã Xuân Lôi - Lập Thạch; xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo cần chú ý phòng trừ.

+ Trà lúa Xuân muộn: Sâu đục thân tiếp tục gây hại nhẹ rải rác; bệnh khô vằn gia tăng gây hại những diện tích cấy dày, bón thừa đạm; bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ; bệnh bạc lá gia tăng gây hại trong điều kiện mưa giông, gió mạnh.

- Cây rau:

+ Trên rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gia tăng gây hại. Bệnh thối nhũn, sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, phấn trắng, giả sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại nhẹ.

+ Trên cây ngô: sâu đục thân, bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

+ Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các ổ rầy gây hại trên lúa Xuân muộn giai đoạn chín sữa - chắc xanh, bệnh đạo ôn để có biện pháp phòng trừ kịp thời. Các huyện Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo cần khoanh vùng các diện tích lúa bị nhiễm rầy có khả năng gây cháy cao mớic tổ chức phòng trừ, bệnh đạo ôn có 3-5% số bông bị bệnh để hướng dẫn nông dân phun thuốc đặc hiệu kịp thời, hiệu quả.

+ Đảm bảo ruộng đủ nước để lúa làm hạt, không để ruộng khô hạn.

 - Sử dụng thuốc đặc hiệu để phun phòng chống một số đối tượng sinh vật hại cuối vụ khi cần thiết. Khi phun đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch  theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì;

- Xây dựng và triển khai Phương án sản xuất, bảo vệ thực vật vụ Mùa - vụ Đông 2018, chủ động quản lý các đối tượng sinh vật hại ngay từ đầu vụ;

- Tuyên truyền áp dụng tích cực các biện pháp IPM, SRI, VietGAP ngày từ đầu vụ Mùa tạo cây trồng khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của thời tiết và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao;

- Triển khai thu hoạch các cây trồng vụ Đông Xuân đã chín, đồng thời thực hiện ngay việc làm đất và chuẩn bị các điều kiện cho gieo trồng vụ mùa;

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp, nhất là thuốc BVTV; kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

- Cày vùi gốc rạ, phát quang bờ cỏ ngay sau khi thu hoạch, bón vôi cho những diện tích thương xuyên bị bệnh bạc trong vụ xuân và vụ mùa với lượng 25 -30 kg/sào.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về giống, phân bón hữu cơ, ...làm đất kỹ để gieo trồng cây vụ mùa đảm bảo kế hoạch được giao ./.

 

Ngày đăng: 20/05/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 748

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website