Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày(Từ ngày 29/08 đến ngày 04/08/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần do ảnh hưởng của cơn bão số 2 nên trời có mưa to đến rất to. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 2120 mm (cao hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 29,40C (thấp hơn CKNT), cao nhất 360C, thấp nhất 250C.

Ẩm độ trung bình 81,5 - 85% (cao hơn CKNT).

Số giờ nắng đạt 30 - 37 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ mùa 2020 đến nay ước đạt 30.763,9 ha.

- Lúa mùa: 23.828 ha (đứng cái - làm đòng).

- Cây trồng khác: 6.935,9 ha.

Trong tuần trời có mưa to đến rất to, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,48 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Dương, Bình Xuyên, Yên Lạc); Sâu đục thân cú mèo 0,17 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo); Rầy nâu 2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 11 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,71 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 2,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 9 con (Phúc Yên).

1. Trên lúa Mùa

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 (Trưởng thành), mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, nơi cao 7 - 10 con/m2, cục bộ > 20 con/m2 (Bình Xuyên).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 5, N, TT) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Tam Dương, Lập Thạch).

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 5, N, TT) tiếp tục gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 2 - 3% (Yên Lạc, Tam Dương).

- Rầy nâu (tuổi 1, 2, 3) gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 5 - 10 con/m2, cao 20 - 50 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

- Bệnh vàng lá gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Tam Đảo).

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 4%, cao 5 - 8%, cục bộ >10% (Bình Xuyên, Tam Dương, Sông Lô, Tam Đảo).

- Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, đồi, gò,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 2 - 3%, cục bộ 6 - 9% (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương).

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ. Mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2-3 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 05/08 - 11/08

1.Trên lúa Mùa

Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục ra rải rác, sâu non sâu cuốn lá nhỏ nở và gây hại nhẹ, cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ; Bệnh khô vằn phát sinh gây hại trên diện rộng; Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại rải rác; Chuột gây hại nhẹ. Cần chú ý theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục hại cục bộ.

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị các huyện, thành phố tiếp tục thăm đồng thường xuyên, chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu đục thân lứa 4, sâu non sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 nở rộ để có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

 3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP ngay từ đầu vụ Mùa để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Patox 95SP, Virtako 40WG, Nicata 95SP, Chetsau 100 WG...; bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn dùng: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Totan 200 WP...Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: BT 1600WP, Emaben 0.2EC, Delfin WG, Foton 5.0ME, Clever 300WG...

5. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 29/07/2020 - 04/08/2020), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 06/08/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 108

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website