Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (Từ ngày 26/08 đến ngày 01/09/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần trời nóng, nắng nhẹ, có mưa rào và dông rải rác. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 32 mm (thấp hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 31,50C (cao hơn CKNT), cao nhất 360C, thấp nhất 270C.

Ẩm độ trung bình 70,7 - 78,6% (thấp hơn CKNT).

Số giờ nắng đạt 42 - 50 giờ (xấp xỉ CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ mùa 2020 đến nay ước đạt 30.763,9 ha.

- Lúa mùa: 23.828 ha (chắc xanh - chín).

- Cây trồng khác: 6.935,9 ha.

Trong tuần trời nóng, nắng nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,33 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô); Sâu đục thân cú mèo 0,06 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương); Rầy nâu 1,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 1,43 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 1,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Phúc Yên).

1. Trên lúa Mùa

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 (tuổi 4, 5), mật độ phổ biến 2 - 4 con/m2, nơi cao 8 - 12 con/m2, cục bộ > 30 con/m2 (Bình Xuyên, Yên Lạc).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5) gây hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ > 5% (Tam Dương).

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 3, 4, 5) tiếp tục gây hại nhẹ, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ >10% (Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh yên).

- Rầy nâu (tuổi 3, 4, TT) gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 50 - 100 con/m2, cao > 700 con/m2 (Yên Lạc, Phúc Yên).

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 4 - 8%, cao 10 - 12%, cục bộ > 20% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

- Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, đồi, gò,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1-0,3%, nơi cao 3 - 5% (Vĩnh Yên, Yên Lạc).

2. Trên cây rau, màu: Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3-0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 02/09- 08/09

1.Trên lúa Mùa

Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, bệnh bạc lá gây hại rải rác; Rầy nâu tiếp tục gia tăng mật độ từ nay đến giữa tháng 9; cần chú ý theo dõi phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao đến ngưỡng. Bệnh khô vằn, chuột tiếp tục gia tăng gây hại cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ.

2. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục hại cục bộ.

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị các huyện, thành phố tiếp tục thăm đồng thường xuyên, kiểm tra đồng ruộng, nắm chắc diện tích lúa bị nhiễm các đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu về mật độ, tỷ lệ hại, quy mô và địa bàn xuất hiện để chỉ đạo phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

2. Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Patox 95SP, Virtako 40WG, Nicata 95SP, Chetsau 100 WG...; rầy nâu, rầy lưng trắng dùng: Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC...cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1m; bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn dùng: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Totan 200 WP...Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: BT 1600WP,Emaben 0.2EC, Delfin WG, Foton 5.0ME, Clever 300WG...

5. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 26/08/2020 - 01/09/2020), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 03/09/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 56

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website