Quy trình kỹ thuật sản xuất Xà Lách


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT XÀ LÁCH

1. Thời vụ

Vụ sớm: gieo tháng 8, trồng tháng 9

Chính vụ: gieo tháng 10, trồng tháng 11

Vụ muộn: gieo tháng 1, trồng tháng 2

Thời vụ trồng xà lách thích hợp nhất từ tháng 10 - 12.

2. Giống

Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng, được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

Các loại giống: Xà lách Đăm GS-Đ108, Phí Hoa V0954, Rapido 344, xà lách xoắn PP127,...

Lượng hạt giống: 20 - 30 gram/sào (khoảng 0,6 - 0,8 kg/ha).

3. Chuẩn bị cây giống

a) Gieo trực tiếp trên luống đất:

Làm đất kỹ, luống đánh rộng 0,9 - 1 m, cao 20 - 25 cm bón lót phân hữu cơ hoai mục, rải đều phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống.

Lượng hạt giống gieo 3 - 5 gram/m2. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp giảm chi phí giống, công lao động. Sau khi gieo tưới 1 - 2 lần/ngày trong vòng 3 - 5 ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất 2 ngày tưới một lần. Tỉa cây bị bệnh, cây xấu.

Cây xà lách giống nhổ đi trồng khi được 4 - 5 lá thật, tưới nước đẫm trước khi nhổ 1 giờ. 

b) Gieo trên khay bầu:

Dùng khay loại 50 - 80 lỗ/khay (khay vỉ có đường kính 3cm, độ sâu 4cm). Giá thể đóng bầu là hỗn hợp của một số vật liệu chính gồm: xơ dừa 30%, phân chuồng mục 30 %, đất 40%, sau đó bổ sung phân lân 2 - 3 kg/tấn giá thể và vôi 5 - 6 kg/tấn giá thể. Cho đầy giá thể vào khay và nén nhẹ.

Hạt giống trước khi gieo phải xử lý ngâm ủ. Khi hạt bắt đầu nảy mầm tiến hành gieo hạt vào khay đã chuẩn bị. Ấn nhẹ lỗ trong khay sâu 1 - 1,5cm, gieo mỗi lỗ 1 - 2 hạt. Gieo hết khay dùng đất nhỏ đã trộn phủ một lớp mỏng trên bề mặt của hạt. Sau đó dùng trấu hoặc rơm, rạ phủ nên bề mặt của khay. Không để khay trực tiếp lên mặt đất, cho lên giàn cao 20 - 50cm. Để khay ở nơi khô thoáng, nhiều ánh sáng mặt trời.

Khay đã ươm hạt giống phải được giữ ẩm thường xuyên (70 - 80%), đặc biệt giai đoạn đầu khi mới gieo hạt. Khi cây có 4 - 5 lá thật có thể nhổ đi trồng, loại bỏ cây bị bệnh, cây xấu. Trước khi mang cây con ra trồng từ 3 - 5 ngày nên hạn chế nước tưới và chăm sóc dinh dưỡng để cây dễ thích nghi.  

4. Làm đất

Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo qui định tại mục II của quy trình này. Lên luống cao trên 30 cm, khoảng cách luống rộng 1,5 m, mặt luống rộng tối thiểu 80 cm, dễ thoát nước. Sử dụng vòm che nilon theo luống để tránh điều kiện bất lợi và tạo môi trường không thuận lợi cho sinh vật gây hại.

5. Mật độ trồng

Mật độ: 8.000 - 9.000 cây/sào (220.000 - 240.000 cây/ha).

6. Bón phân

a) Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: Có thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

- Liều lượng bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) 30 - 40 kg/sào/2 lứa (800 - 1.100 kg/ha/2 lứa và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Hoặc phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt (như Fertiplus, Melgert, Nature,...): 20 - 40 kg/sào/2 lứa (550 - 800 kg/ha/2 lứa) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

 Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 300 - 500 kg/sào/2 lứa (8.000 - 12.000 kg/ha/2 lứa) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Tùy theo cây trồng và lượng bón vụ trước để tăng hoặc giảm lượng đậu tương.

 - Phương pháp bón: Bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

 Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

b) Biện pháp có dùng phân hóa học

Liều lượng: phân chuồng ủ hoai 200 kg/sào (5.500 kg/ha), phân hữu cơ vi sinh 15 - 20 kg/sào (420 - 550 kg/ha); super lân 8 - 10 kg/sào (220 - 280 kg/ha); đạm urê 2 - 3 kg/sào (55 - 90 kg/ha); kali 2 - 3 kg/sào (60 - 90 kg/ha).

Phương pháp bón: bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 70% lân super, 30% kali. Bón thúc lần 1 (sau trồng 10 - 12 ngày): 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% urê, 30% super lân, 35% kali. Bón thúc lần 2 (khi cây cuốn nhỏ): 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% urê, 35% kali. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày.

7. Tưới nước

Sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định sản xuất rau an toàn tại mục II. Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngập úng. Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới phun.

8. Phòng trừ sâu bệnh

Các đối tượng sâu bệnh hại chính: sâu xám, sâu khoang, bệnh thối nhũn, bệnh thối gốc.

          a) Biện pháp canh tác, thủ công:

Ngâm nước ngập luống khoảng 10 ngày trước khi trồng để hạn chế sâu bệnh trong đất. Sử dụng phân chuồng hoai mục ủ phối trộn cùng chế phẩm nấm Trichoderma để bón nhằm hạn chế nấm bệnh gây hại.

Trồng xen hai đến nhiều loại rau, luân canh với cây rau khác họ trên cùng diện tích đất trồng.

Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng, ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non (sâu xám bắt vào buổi tối); sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM,... để ủ hoặc nuôi giun để xử lý. Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ hoặc xua đuổi côn trùng gây hại như: Trồng các loài hoa cúc, hướng dương, soi nhái, sen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng,... trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trừ trưởng thành sâu khoang, sâu xám:

Cách làm bẫy: 4 phần mật (đường), 4 phần dấm, 1 phần rượu, 1 phần nước, 1 gói Regent 800WG (1gr) khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 - 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 - 3cm.

Sử dụng: 0,1 - 0,15 lít/hộp, 3 - 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

b) Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Xử lý các loại thuốc khi mật độ: sâu khoang: > 5 con/m2; bệnh thối nhũn, bệnh thối gốc: > 10% số cây.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Spinetoram (Radiant 60SC…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150SC…);  Lufenuron (Match 050EC…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC...).

Bệnh thối nhũn, thối gốc sử dụng thuốc: Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP, Liberty 50WP, 100WP; ...); Kasugamycin (Kamsu 2SL, Kasugacin 2 SL, Kasumin 2SL, Fortamin 3SL, 6SL...); Validamycin (Valivithaco 5SC, Validacin 5SL, Vida 3SC...); Bacillus subtilis (Bionite WP, Biobac 50WP...); Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL...); Metalaxyl  (Alfamil 35WP, Mataxyl 500WP ...).

Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc “4 đúng”. Vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi qui định.

9. Thu hoạch

Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá bị sâu bệnh, chú ý không để dập nát, bảo quản nơi khô mát, đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ./.

 

Ngày đăng: 07/12/2018 - Số lần được xem: 148