Quy trình kỹ thuật sản xuất Cải bẹ


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI BẸ

1. Thời vụ

Cải bẹ gieo trồng từ tháng 01 - 10, thời vụ gieo trồng chính tháng 01 - 02 và tháng 9 - 10. Nên áp dụng biện pháp che vòm nilon khi gieo trồng tháng 4 - 8.

2. Giống

Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng, được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

Giống chất lượng cao như: Tòa xại TL 818,...

Lượng hạt giống: 40 - 50 gram/sào (khoảng 1 - 1.5 kg/ha).

3. Chuẩn bị cây giống

a) Gieo trực tiếp trên luống đất:

Làm đất kỹ, tơi nhỏ, dễ thoát nước, đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha để gieo hạt, khoảng cách luống rộng 80 - 100 cm (rãnh đến rãnh), cao 25 - 30cm.

Bón lót 2 kg phân ủ mục/m2, rải phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp giảm chi phí giống, công lao động.

Gieo hạt xong dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống cho đất phủ kín hạt, phủ một lớp rơm rạ mục, trấu mỏng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Sau khi gieo tưới 1 - 2 lần/ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất tưới 1 lần/ngày. Tỉa cây bị bệnh, cây xấu kết hợp tưới thúc bằng phân ủ mục pha loãng (không tưới đạm urê). Cây giống cần khoẻ, không bị bệnh, dị hình, có 2 - 3 lá thật.

b) Gieo trên khay bầu:

Dùng khay loại 50 - 80 lỗ/khay (khay vỉ có đường kính 3cm, độ sâu 4cm). Giá thể đóng bầu là hỗn hợp của một số vật liệu chính gồm: Xơ dừa 30%, phân chuồng mục 30 %, đất 40%, sau đó bổ sung phân lân 2 - 3 kg/tấn giá thể và vôi 5 - 6 kg/tấn giá thể. Cho đầy giá thể vào khay và nén nhẹ.

Hạt giống trước khi gieo phải xử lý ngâm ủ. Khi hạt bắt đầu nảy mầm tiến hành gieo hạt vào khay đã chuẩn bị. Ấn nhẹ lỗ trong khay sâu 1 - 1,5 cm, gieo mỗi lỗ 1 - 2 hạt. Gieo hết khay dùng đất nhỏ đã trộn phủ một lớp mỏng trên bề mặt của hạt. Sau đó dùng trấu hoặc rơm, rạ phủ nên bề mặt của khay. Không để khay trực tiếp lên mặt đất, cho lên giàn cao 20 - 50 cm. Để khay ở nơi khô thoáng, nhiều ánh sáng mặt trời.

Khay đã ươm hạt giống phải được giữ ẩm thường xuyên (70 - 80%), đặc biệt giai đoạn đầu khi mới gieo hạt. Khi cây có 2 - 3 lá thật có thể nhổ đi trồng, loại bỏ cây bị bệnh, cây xấu. Trước khi mang cây con ra trồng từ 3 - 5 ngày nên hạn chế nước tưới và chăm sóc dinh dưỡng để cây dễ thích nghi.  

4. Làm đất

Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo quy định tại mục II của quy trình này. Lên luống cao trên 30 cm, khoảng cách luống rộng 1,5 m (rãnh đến rãnh), mặt luống rộng tối thiểu 80 cm, dễ thoát nước. Sau mỗi vụ nên giữ nguyên luống, cho nước ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy xới mini làm đất trên mặt luống.

Sử dụng vòm che nilon để tránh điều kiện bất lợi và tạo môi trường không thuận lợi cho sinh vật gây hại. Có thể che phủ nilon mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại; dùng dụng cụ đục lỗ theo khoảng cách như mật độ trồng 15cm x 18cm.

5. Mật độ trồng

Mật độ: 4.000 - 4.500 cây/sào (110.000 - 125.000 cây/ha).

6. Bón phân

a) Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: Có thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón.

- Liều lượng bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) 30 - 40 kg/sào (800 -1.100 kg/ha) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Hoặc phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt (như Fertiplus, Melgert, Nature,...): 20 - 40 kg/sào (550 - 800 kg/ha) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

 Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 500 - 600 kg/sào (15.000 - 17.000 kg/ha) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Tùy theo cây trồng và lượng bón vụ trước để tăng hoặc giảm lượng đậu tương.

 - Phương pháp bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương), phân hữu cơ nguồn gốc động vật  xử lý nhiệt và ngô bột bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

Phân chuồng ủ hoai mục: Bón làm 2 đợt, đợt 1 bón lót 70%, đợt 2 bón thúc lượng còn lại sau trồng 10 - 14 ngày. Tùy theo tình trạng của cây trồng, điều kiện đất đai mà có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách ngâm phân hữu cơ ủ hoai mục với nước hoặc chắt dịch ngâm hòa loãng với nước để tưới bổ sung cho cây.

Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

b) Biện pháp có dùng phân hóa học

Liều lượng: Phân chuồng ủ hoai 200 kg/sào (5.500 kg/ha) hoặc phân hữu cơ vi sinh 20 - 25 kg/sào (550 - 750 kg/ha); đạm urê  2 - 3 kg/sào (55 - 90 kg/ha); super lân 7 - 8 kg/sào (200 - 230 kg/ha); kali 3 - 4 kg/sào (90 - 110kg/ha); NPK(5:10:3): 10 - 12 kg/sào (270 - 330 kg/ha); tro bếp 15 - 20 kg/sào (420 - 700 kg/ha).

Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% lân super, 50% NPK, 50% tro bếp. Bón thúc lần 1 (sau gieo trồng 10 - 14 ngày): 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% urê, 50% super lân, 50% kali, 30% NPK, 50% tro bếp. Bón thúc lần 2 (sau trồng 25 - 30 ngày): 50% urê, 50% kali, 20% NPK. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày.

7. Tưới nước và chăm sóc

Sử dụng nguồn nước đủ tiêu chuẩn theo qui định tại mục II của quy trình.

Sau khi trồng, mỗi ngày tưới đủ ẩm 1 lần, khi cây hồi xanh 2 - 3 ngày tưới một lần. Đảm bảo tưới nước đủ ẩm, tiêu nước kịp thời từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Áp dụng biện pháp tưới rãnh, nâng độ ẩm từ từ, tránh thừa ẩm hoặc úng nước. Có thể áp dụng tưới nhỏ giọt với che phủ nilon.

Làm cỏ cần kết hợp loại bỏ cây bệnh, lá bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

8. Phòng trừ sâu bệnh

Các đối tượng sâu bệnh hại chính: Sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy, rệp, bệnh thối nhũn.

a) Biện pháp canh tác, thủ công:

Ngâm nước ngập luống khoảng 10 ngày để hạn chế bọ nhảy và sâu bệnh trong đất.

Sử dụng phân chuồng hoai mục ủ phối trộn cùng chế phẩm nấm Trichoderma để bón nhằm hạn chế nấm bệnh gây hại.

Trồng xen hai đến nhiều loại rau, luân canh với các loại rau khác họ trên cùng diện tích đất trồng. Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng, ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non; sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM,... để ủ hoặc nuôi giun để xử lý.

Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ hoặc xua đuổi côn trùng gây hại như: Trồng các loài hoa cúc, hướng dương, soi nhái, sen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng,... trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trừ trưởng thành sâu khoang:

Cách làm bẫy: 4 phần mật (đường), 4 phần dấm, 1 phần rượu, 1 phần nước, 1 gói Regent 800WG (1gr) khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 - 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: Làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 - 3 cm.

Sử dụng: 0,1 - 0,15 lít/hộp, 3 - 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

Sử dụng bẫy dính màu vàng để thu hút trưởng thành có cánh như bọ nhảy, rệp.

Cách làm và sử dụng bẫy: Dùng một mặt phẳng màu vàng có kích thước 50 x 30 cm, quét chất bám dính (dầu dính côn trùng hoặc nhựa thông,…) lên hai mặt. Treo bẫy vào cọc sau đó cắm trên ruộng rau với khoảng cách 10 mét 1 bẫy và cách mặt luống từ 15 - 20 cm. Thời gian thay bẫy hoặc quét thêm chất bám dính tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, mật độ sâu đã dính vào bẫy, trung bình 3 - 5 ngày quét thêm chất bám dính, 20 ngày thay bẫy mới.

b) Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Xử lý các loại thuốc khi mật độ: Sâu tơ giai đoạn cây con: > 20 con/m2, giai đoạn cây lớn: > 30 con/m2; sâu khoang: > 5 con/m2; sâu xanh bướm trắng: > 6 con/m2; bọ nhảy: > 20 con/m2; rệp:  > 30% số cây; khi tỷ lệ bệnh thối nhũn: > 10% số cây.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Spinetoram (Radiant 60SC…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150SC…);  Lufenuron (Match 050EC…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC...).

Sâu tơ sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG, Aizabin WP,...); Abamectin (Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Indoxacarb (DuPont Ammate 150SC...); Lufenuron (Match 050 EC…).

Sâu xanh bướm trắng sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG; Aizabin WP,...); Abamectin (Silsau 1.8EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP…);  Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…).

Bọ nhảy sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP...); Nitenpyram (Elsin 10EC…); Spinosad (Success 25SC, Wish 25SC...).

Rệp sử dụng thuốc: Matrine (Agri one 1SL, Marigold 0.36SL, Sokupi 0.36SL, 0.5SL...); Thiamethoxam (Actara 25WG, Fortaras 25WG...), Abamectin (Silsau  3.6EC, Reasgant 1.8EC,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP...).

Bệnh thối nhũn sử dụng thuốc: Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP, Liberty 50WP, 100WP;...); Kasugamycin (Kamsu 2SL, Kasugacin 2 SL, Kasumin 2SL, Fortamin 3SL, 6SL...); Validamycin (Valivithaco 5SC, Validacin 5SL, Vida 3SC...); Bacillus subtilis (Bionite WP, Biobac 50WP...); Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL...), Metalaxyl  (Alfamil 35WP, Mataxyl 500WP...).

Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc “4 đúng”. Vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi quy định.

9. Thu hoạch

Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá già./.

 

Ngày đăng: 07/12/2018 - Số lần được xem: 112