Quy trình kỹ thuật sản xuất Cải Xanh


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI XANH

1. Thời vụ

Cải xanh có thể gieo trồng quanh năm. Nên áp dụng biện pháp che vòm nilon khi gieo trồng vào mùa mưa.

2. Giống

Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng, được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

Giống cải xanh địa phương như cải mơ (Hoàng Mai), cải xanh Thanh Mai, cải xanh Vĩnh Tuy hoặc các giống cải bẹ xanh cao cây; cải xanh mỡ cao sản; cải xanh tàu lá chuối, cải xanh số 4, cải xanh số 6, VA22, hai mũi tên đỏ, PT1.1, PT1.2,...

Lượng hạt giống: 120 - 150 gram/sào (khoảng 3 - 3,5 kg/ha).

3. Làm đất

Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo qui định tại mục II của quy trình này. Lên luống cao trên 30 cm, khoảng cách luống rộng 1,5 m (rãnh đến rãnh), mặt luống rộng tối thiểu 80 cm, dễ thoát nước. Sau 2 - 3 lứa cho nước ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy xới mini làm đất trên mặt luống. Sử dụng vòm che nilon theo luống để tránh điều kiện bất lợi và tạo môi trường không thuận lợi cho sinh vật gây hại.

4. Gieo trồng

Gieo hạt nhiều lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo nên trộn hạt với đất bột), không để hạt giống tiếp xúc với phân bón. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp đảm bảo mật độ, giảm chi phí.

Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống và phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống, sau đó dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Sau khi trồng mỗi ngày tưới đẫm một lần, sau đó 2 - 3 ngày tưới một lần.

5. Bón phân

a) Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: Có thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

- Liều lượng bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) 30 - 40 kg/sào/2 lứa (800 - 1.100 kg/ha/2 lứa và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Hoặc phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt (như Fertiplus, Melgert, Nature,...): 20 - 40 kg/sào/2 lứa (550 - 800kg/ha/2 lứa) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

 Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 300 - 500 kg/sào/2 lứa (8.000 - 12.000 kg/ha/2 lứa) và ngô bột 10 - 15 kg/sào (300 - 450 kg/ha).

Tùy theo cây trồng và lượng bón vụ trước để tăng hoặc giảm lượng đậu tương.

 - Phương pháp bón: Bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

 Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

 

b) Biện pháp có dùng phân hóa học

Liều lượng: Phân chuồng ủ hoai 200 kg/sào (5.500 kg/ha) hoặc phân hữu cơ vi sinh 25 - 30 kg/sào (700 - 850 kg/ha); đạm urê  5 - 6 kg/sào (140 - 170kg/ha); super lân 5 - 8 kg/sào (140 - 220 kg/ha); kali 3 - 4 kg/sào (90 - 110 kg/ha); NPK (5:10:3): 20 - 25 kg/sào (560 - 700 kg/ha).

Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 50 % phân hữu cơ vi sinh, 50% lân super, 50% NPK. Bón thúc lần 1 (sau gieo 7 - 10 ngày): 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% urê, 50% super lân, 50% kali, 30% NPK. Bón thúc lần 2 (sau gieo 12 - 15 ngày): 50% urê, 50% kali, 20% NPK. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày.

6. Tưới nước và chăm sóc

Sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định tại mục II của quy trình. Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngập úng. Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới phun.

Tỉa cây làm 02 đợt (khi cây được 2 - 3 lá thật và 4 - 5 lá thật), để cây cách cây với khoảng cách 10 - 12 cm. Làm cỏ kết hợp loại bỏ cây bị bệnh để hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại.

7. Phòng trừ sâu bệnh

Các đối tượng sâu, bệnh hại chính gồm: Bọ nhảy sọc cong, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, bệnh thối nhũn.

          a) Biện pháp canh tác, thủ công:

Ngâm nước ngập luống khoảng 10 ngày để hạn chế bọ nhảy và sâu bệnh trong đất.

Sử dụng phân chuồng hoai mục ủ phối trộn cùng chế phẩm nấm Trichoderma để bón nhằm hạn chế nấm bệnh gây hại.

Trồng xen hai đến nhiều loại rau, luân canh với các loại rau khác họ trên cùng diện tích đất trồng. Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng, ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non; sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM,... để ủ hoặc nuôi giun để xử lý.

Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ hoặc xua đuổi côn trùng gây hại như: Trồng các loài hoa cúc, hướng dương, soi nhái, sen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng,... trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trừ trưởng thành sâu khoang:

Cách làm bẫy: 4 phần mật (đường), 4 phần dấm, 1 phần rượu, 1 phần nước, 1 gói Regent 800WG (1gr) khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 - 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 - 3 cm.

Sử dụng: 0,1 - 0,15 lít/hộp, 3 - 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

Sử dụng bẫy dính màu vàng để thu hút trưởng thành bọ nhảy.

Cách làm và sử dụng bẫy: dùng một mặt phẳng màu vàng có kích thước 50 x 30 cm, quét chất bám dính (dầu dính côn trùng hoặc nhựa thông,…) lên hai mặt. Treo bẫy vào cọc sau đó cắm trên ruộng rau với khoảng cách 10 mét 1 bẫy và cách mặt luống từ 15 - 20 cm. Thời gian thay bẫy hoặc quét thêm chất bám dính tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, mật độ sâu đã dính vào bẫy, trung bình 3 - 5 ngày quét thêm chất bám dính, 20 ngày thay bẫy mới.

b) Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Xử lý các loại thuốc khi mật độ: sâu khoang: > 5 con/m2; sâu xanh bướm trắng: > 6 con/m2; bọ nhảy: > 20 con/m2; khi tỷ lệ bệnh thối nhũn: > 10% số cây.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Spinetoram (Radiant 60SC…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150SC…);  Lufenuron (Match 050EC…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC...).

Sâu xanh bướm trắng sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG; Aizabin WP,...); Abamectin (Silsau 1.8EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP…);  Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…).

Bọ nhảy sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP...); Nitenpyram (Elsin 10EC…); Spinosad (Success 25SC, Wish 25SC...).

 Bệnh thối nhũn sử dụng thuốc: Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP, Liberty 50WP, 100WP;...); Kasugamycin (Kamsu 2SL, Kasugacin 2 SL, Kasumin 2SL, Fortamin 3SL, 6SL...); Validamycin (Valivithaco 5SC, Validacin 5SL, Vida 3SC...), Bacillus subtilis (Bionite WP, Biobac 50WP...), Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL...), Metalaxyl  (Alfamil 35WP, Mataxyl 500WP ...).

Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc “4 đúng”. Vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi quy định.

8. Thu hoạch

Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá bị sâu bệnh, chú ý không để dập nát, bảo quản nơi khô mát, đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ./.

Ngày đăng: 07/12/2018 - Số lần được xem: 136