Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10/7/2014


I. Trồng trọt:

Vụ Mùa:

Diện tích gieo trồng cây vụ mùa đến ngày 10/7/2014 là: 30.790,52 ha bằng 95,68% so với KH, bằng 97,4% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây lương thực có hạt: Diện tích gieo trồng 28.457,6 ha bằng 97,66% so với cùng kỳ, trong đó:

Cây lúa

- Diện tich gieo mạ  790,5ha (Vĩnh Yên 48,5 ha; Phúc Yên 50 ha; Lập Thạch 100 ha; Sông Lô 90 ha; Tam Dương 80 ha; Tam Đảo 72 ha; Bình Xuyên 135 ha; Yên Lạc 115 ha; Vĩnh Tường 100 ha).

- Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.242,8 ha đạt 97,75% so với KH tỉnh, đạt 98,32% so với KH huyện, bằng 97,33% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.050 ha; Phúc Yên 1.760 ha; Lập Thạch 3.100 ha; Sông Lô 2.470 ha; Tam Dương 3.300 ha; Tam Đảo 2.452 ha; Bình Xuyên 3.280,8 ha; Yên Lạc 4.350 ha; Vĩnh Tường 5.480 ha).

Cây Ngô:

- Diện tích gieo trồng: 1.214,8 ha đạt 101,23% so với KH, bằng 105,91% so với cùng kỳ (Lập Thạch 20 ha; Sông Lô 286,2 ha; Tam Đảo 21 ha; Yên Lạc 350 ha; Vĩnh Tường 537,6 ha);

* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng 53,7 ha bằng 44,4% so với cùng kỳ, trong đó:

Khoai lang:

Diện tích gieo trồng 53,7 ha ( Vĩnh Yên 2 ha; Tam Dương 16 ha; Tam Đảo 32,7 ha; Vĩnh Tường 3 ha);

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 801,7 ha đạt 47,16% so với KH, bằng 79,88% so với cùng kỳ, trong đó:

- Rau các loại: 782,4 ha (Vĩnh Yên 68 ha; Phúc Yên 7 ha; Lập Thạch 55 ha; Sông Lô 85 ha; Tam Dương 85 ha; Tam Đảo 95,8 ha; Yên Lạc 131 ha; Vĩnh Tường 255,6 ha);

- Đậu các loại: 19,3 ha (Tam Đảo 10,6; Vĩnh Tường 8,7 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 553,7 ha bằng 68,17% so với cùng kỳ. Trong đó

Cây lạc: 325,1 ha đạt 50,02% so với KH, bằng 72,68% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 6 ha; Lập Thạch 60 ha; Sông Lô 117 ha; Tam Dương 30 ha; Tam Đảo 32,6 ha; Yên Lạc 30 ha; Vĩnh Tường 49,5 ha);

Cây đậu tương: 228,6 ha đạt 41,56% so với KH, bằng 66,18% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 5 ha; Lập Thạch 35 ha; Sông Lô 66,5 ha; Tam Dương 7 ha, Tam Đảo16,8 ha; Yên Lạc 90 ha; Vĩnh Tường 8,3 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 590,2 ha đạt 71,98% so với KH, bằng 115,39% so với cùng kỳ (Lập Thạch 50 ha; Tam Đảo 47,9 ha; Yên Lạc 110 ha; Vĩnh Tường 382,3 ha)

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ 02 - 08/7/2014):

Trên lúa mùa sớm:

Trưởng thành các loại sâu hại chính vào đèn như sau (con/đèn/đêm): Sâu đục thân cú mèo 0,53 (giảm nhẹ); sâu đục thân 2 chấm 0.1 (giảm); sâu cuốn lá nhỏ 0,63 (tăng); rầy nâu: 4.25 (giảm);  rầy lưng trắng 2.5 (giảm); rầy xanh đuôi đen 0.12 (giảm); bọ xít dài 0.1 (tăng).

Một số đối tượng phát sinh gây hại cục bộ: Sâu đục thân 2 chấm, %DH phổ biến là 0.3-0.4%, nơi cao 2% (Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch); sâu đục thân cú mèo %DH phổ biến 0.25%, nơi cao 3% (Lập Thạch); sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 2, 3, 4) hại nhẹ, mật độ phổ biến 1.5 con/m², nơi cao 10-20 con/m² (Tam Dương, Lập Thạch); ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cục bộ chân ruộng trũng gần nguồn nước, mật độ phổ biến 0,5 – 0,6 c/m², nơi cao 2 – 5 con/m² (Vĩnh Tường, Yên Lạc); rầy (trưởng thành) mật độ phổ biến 10 –  12 con/m², nơi cao 65 con/m² (Sông Lô). Ngoài ra, chuột hại cục bộ ở diện tích cạn nước, phổ biến ở 1-3%DH.

Trên cây rau, màu:

- Cây rau: Sâu xanh, sâu khoang hại rải rác, mật độ phổ biến 1.5 con/m², nơi cao 2 – 4 con/m²; bọ nhảy mật độ phổ biến 2-4 con/m², nơi cao 10-12 con/m²; bệnh sương mai, bệnh đốm lá hại cục bộ, tỷ lệ hại không đáng kể.

- Cây màu (ngô): Đốm lá rải rác, tỷ lệ bệnh phổ biến 1.5-1.7%LH, nơi cao 4-5% LH. Bệnh thối vi khuẩn hại cục bộ với tỷ lệ 1.5-3% CH.

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 09 - 15/7/2014

Trên mạ, lúa mùa sớm:

Sâu non sâu đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục ra rải rác, hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0.5-1% , nơi cao 3 - 5%; sâu cuốn lá nhỏ (lứa 4) hại tăng, diện cục bộ trên lúa cấy sớm (Tam Dương, Tam Đảo, Sông Lô, Lập Thạch); ốc bươu vàng tiếp tục gây hại, chủ yếu hại lúa ruộng trũng cuối nguồn nước, gần kênh, mương, ao hồ. Ngoài ra,  rầy nâu - rầy lưng trắng, châu chấu, bọ trĩ, chuột tiếp tục gia tăng mật độ gây hại.

Trên cây rau, màu:

- Cây rau: Sâu khoang, sâu xanh, bọ cánh cứng, bệnh đốm lá tiếp tục hại cục bộ các loại rau cải, rau muống, mồng tơi. Sâu đục quả, bọ xít tiếp tục hại cục bộ cây đậu rau, mướp, su su.

- Cây màu: Một số loại sâu ăn lá, bệnh gây hại tăng.

Đề nghị các biện pháp phòng trừ

- Đề nghị bà con nông dân bón thúc sớm cho lúa, khi bắt đầu đẻ nhánh (7 – 10 ngày sau cấy) để cây lúa đẻ tập trung. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong Hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), 3 giảm - 3 tăng để cây lúa tăng khả năng chống chịu với sâu, bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận.

- Thường xuyên kiểm tra sâu, bệnh hại trên đồng ruộng, chủ động phòng trừ bằng biện pháp thủ công như: ngắt ổ trứng sâu đục thân; bắt ốc, trứng ốc; vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.

- Sử dụng các loại thuốc trừ sâu, bệnh đặc hiệu phun cho các đối tượng sâu, bệnh hại trên các cây trồng vụ mùa theo nguyên tắc 4 đúng, khuyến cáo lựa chọn các loại thuốc sinh học, thảo mộc và có độ độc thấp:

+ Trừ ốc (> 3 con/m² hoặc > 10% dảnh hại) dùng: Clodan super, Oosaka, Samole, Tomahawk, Cap Gold, Holor, Pazol...

+ Sâu đục thân (> 0,3 ổ trứng /m² hoặc > 10% dảnh hại); sâu cuốn lá nhỏ (> 50 con/m²) dùng: Vithadan, Rigell, Sadavi, Nicata, Patox,CatexVirtako,...

+ Thường xuyên diệt chuột bằng các biện pháp thủ công: bắt, dùng cạm bẫy, chó săn, nước và hun khói,...khi cần thiết dùng thuốc chuột sinh học, thuốc ít độc hại như: Ran part 2%, Biorat, ...

- Tăng cường kiểm tra việc kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên thị trường , không để tình trạng thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc ngoài danh mục xảy ra trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác kiểm dịch thực vật nội địa.

II. Chăn nuôi - Thú y

* Tình hình dịch bệnh

- Số gia súc bị mắc bệnh: 1.313 con, trong đó: Trâu, bò 116 con ( Bệnh tụ huyết trùng: 112 con, bệnh tiêu chảy 4 con); Lợn 1.197 con (Bệnh tụ huyết trùng: 468 con, bệnh phó thương hàn 208 con, Hội chứng tiêu chảy 284 con, phân trắng 44 con, Suyễn lợn 180 con, Lepto 13 con);

- Số gia cầm bị mắc bệnh: 32.013 con, trong đó: Gà 31.359 con (bệnh tụ huyết trùng: 1.416 con, bệnh Niu cát xơn 1.053 con, bệnh cầu trùng 23.455 con, bệnh Gumboro 3.074 con, bệnh thương hàn gà 1.500 con, bệnh đậu gà 861 con); Vịt: 654 con (bệnh tụ huyết trùng 54 con; bệnh viêm gan 600 con);

- Số gia súc bị chết do mắc bệnh: 109 con, trong đó: Lợn 109 con (Bệnh tụ huyết trùng 46 con, bệnh viêm phổi 34 con, hội chứng tiêu chảy 2 con, bệnh phó thương hàn 20 con, Sưng lepto 2 con, bệnh suyễn 5 con);

- Số gia cầm chết do mắc bệnh: 1.573 con, trong đó: Gà 1.573 con (bệnh tụ huyết trùng 116 con, bệnh niu cat xơn 353 con, bệnh cầu trùng 549 con, bệnh Gumboro 402 con, bệnh đậu gà 153 con);

* Kết quả phòng, chống dịch bệnh

- Kết quả tiêm phòng đợt 1/2014: Trâu, bò: LMLM 80.744 con, LMLM bò sữa Vĩnh Tường 3.719 con, Tụ huyết trùng 38.992 con, THT bò sữa Vĩnh Tường 2.047 con; Lợn: LMLM 48.182 con, Dịch tả 30.382 con, Tai xanh 47.655 con; Gà-tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 2.438.959 con (Trong đó: gà ≤ 35 NT 501.085 con, Gà ≥35NT 1.937.874 con); Vịt-tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 461.739 con (Trong đó: Vịt≤35NT 31.890 con, Vịt ≥35NT 429.849 con); Ngan -tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 41.596 con (Trong đó: Ngan≤35NT 11.161 con, Ngan ≥35NT 30.435 con).

- Kết quả tiêm phòng vét đợt 1/2014: Trâu, bò: LMLM 1.216 con, Tụ huyết trùng 20 con; Lợn: LMLM 893 con, Dịch tả 20 con, Tai xanh 552 con; Gà-tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 38.164 con (Trong đó: gà ≤ 35 NT 13.403 con, Gà ≥35NT 24.761 con); Vịt-tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 114.935 con (Trong đó: Vịt≤35NT 56.050 con, Vịt ≥35NT 58.885 con); Ngan -tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1: 3.352 con (Trong đó: Ngan≤35NT 1.707 con, Ngan ≥35NT 1.645 con); Dại chó, mèo vét đợt 1: 943 con .

- Kết quả phun khử trùng tiêu độc phòng, chống cúm:

+ Tổng số hóa chất sử dụng: 9.264 Lít;

+ Số hộ phun được: 171.080 hộ;

+ Số chợ họp 1 phiên trên ngày: 26 chợ;

+ Số chợ họp 12 phiên trên tháng: 31 chợ;

+ Số tụ điểm được phun: 79 tụ điểm;

+ Số xã phun được: 135 xã;

+ Số thôn phun được: 1.319 thôn.

- Kết quả phun khử trùng tiêu độc đợt 1/2014

+ Tổng số hóa chất sử dụng: 8.668 Lít;

+ Số hộ phun được: 171.080 hộ;

+ Số chợ được phun: 57 chợ;

+ Số xã phun được: 136 xã;

+ Số thôn phun được: 1.320 thôn./.

Ngày đăng: 10/07/2014 Tác giả: PTK - Số lần được xem: 382

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website