Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-8-2017


  1. Vụ Mùa:

- Diện tích gieo trồng vụ Mùa tính đến ngày 20/8/2017 là: 32.615,73 ha, đạt 98,84% so với KH, bằng 99,79% so với cùng kỳ. Trong đó

 * Cây Lúa:

-  Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 26.866,25ha, bằng 96,63% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên: 1.121,42ha; Phúc Yên: 2.066,60ha; Lập Thạch: 3.040,49ha; Sông Lô: 2.347,18ha; Tam Dương: 3.357,16ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 20,16ha); Tam Đảo: 2.526,90ha; Bình Xuyên: 3.145,0ha; Yên Lạc: 4.197,20ha; Vĩnh Tường: 5.064,30ha (Trại giống Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 19,3ha).

- Diện tích lúa làm đòng: 24.780,75ha, bằng 94,04% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.037,02 ha; Phúc Yên: 2.066,6 ha; Lập Thạch: 3.040,49ha;  Sông Lô: 2.347,2 ha; Tam Dương: 3.357,16ha -Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 20,16ha ; Tam Đảo: 1.823,0 ha; Bình Xuyên: 2.915,0ha; Yên lạc: 3.100.0 ha; Vĩnh Tường: 5064,3 ha - Trại giống Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 19,3ha.

- Diện tích lúa trỗ: 9.294,78 ha, bằng 148,49% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 902,2 ha; Phúc Yên: 60,0 ha; Lập Thạch: 760,12ha;  Sông Lô: 820,0 ha; Tam Dương: 2.877,16 ha -Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 20,16ha ; Tam Đảo: 2456,0 ha; Yên lạc: 700,0 ha; Vĩnh Tường: 719,3 ha - Trại giống Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 19,3ha.

 * Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.934,08ha đạt 113,77% KH, bằng 129,67% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 39,0ha; Lập Thạch: 194,88ha; Sông Lô: 374,80ha; Tam Dương: 32,0ha; Tam Đảo: 26,8ha; Bình Xuyên: 80,0ha; Yên Lạc: 570,10ha; Vĩnh Tường: 616,50ha).

  * Cây khoai lang:  Diện tích gieo trồng 184,27 ha đạt 77,75% so với KH, bằng 127,81% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 5,0ha; Lập Thạch: 85,27ha; Sông Lô: 26,6,0ha; Tam Dương: 28,0ha; Tam Đảo: 38,4ha; Vĩnh Tường: 1,0ha).

  * Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.822,37ha, bằng 125,03% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại:  Diện tích gieo trồng 1.766,78ha, đạt 97,61% so với KH, bằng 121,8% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên: 106,70ha; Phúc Yên: 148,0ha; Lập Thạch: 225,68 ha; Sông Lô: 135,0ha; Tam Dương: 247,0ha; Tam Đảo: 149,1ha; Bình Xuyên: 148,0ha; Yên Lạc: 226,00ha; Vĩnh Tường: 381,3ha ).

   * Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 583,27ha, đạt 96,42% so với KH, bằng 75,16% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng 414,45ha, đạt 97,28 % so với KH, bằng 78,49% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên: 1,0ha: Phúc Yên: 5,0ha: Lập Thạch: 156,25ha; Sông Lô: 92,70ha; Tam Dương: 40,0ha; Tam Đảo: 31,0ha; Bình Xuyên: 18,0ha; Yên Lạc 41,5ha; Vĩnh Tường: 29,0ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 168,82ha,đạt 94,38% so với KH,  bằng 68,07% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,5 ha; Phúc Yên: 5,0ha; Lập Thạch: 16,12ha; Sông Lô: 15,0ha; Tam Đảo: 36,0ha; Bình Xuyên: 25,0ha; Yên Lạc 68,2ha; Vĩnh Tường: 3,0ha).

* Cây hàng năm: Diện tích gieo trồng 1.214,19 ha, đạt 102,41% so với KH, bằng 124,28% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 54,0ha; Lập Thạch: 435,64ha; Sông Lô: 80,0ha;  Tam Đảo: 58,25 ha; Yên Lạc: 121,10ha; Vĩnh Tường: 465,2ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 09/8- 15/8/2017):

Trưởng thành các loại sâu hại chính vào đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân hai chấm 1,1 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Vĩnh Tường); sâu đục thân cú mèo 0,4 con (xấp xỉ kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Bình Xuyên); rầy nâu 0,7 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Vĩnh Tường); rầy lưng trắng 0,1 con (xấp xỉ kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 1 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Vĩnh Tường).

 * Cây lúa:

- Trưởng thành, trứng sâu đục thân hai chấm lứa 4 tiếp tục ra rải rác. Mật độ ổ trứng phổ biến 0,01-0,05 ổ/m2, cao 0,1-0,2 ổ/m2, cục bộ 1 ổ/m2 (Bình Xuyên). Sâu non chủ yếu tuổi 1, 2 gây hại mức nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 1-2%, cục bộ 11% (Phúc Yên).

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 (chủ yếu tuổi 1, 2) gây hại diện hẹp trên diện tích lúa cấy muộn. Mật độ phổ biến 0,2 - 0,3 con/m2, cao 3-5 con/m2, cục bộ trên 40 con/m2 (Phúc Yên). Trưởng thành ra rải rác, mật độ trung bình 0,05-0,1 con/m2, cao 0,5-1 con/m2.

 - Rầy nâu gây hại diện ổ trên lúa mùa sớm, chân ruộng trũng, mật độ phổ biến 50 - 70 con/m2,  nơi cao >1000 con/m2 (Tam Đảo, Lập Thạch). 

- Bệnh khô vằn gia tăng gây hại diện rộng trên lúa sớm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1-3%, cao 20%, cục bộ 40-50% (Tam Đảo, Phúc Yên).

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1-2%, cao 10-15%, cục bộ 45% (tại các xã Tam Phúc, Thượng Trưng, Cao Đạo, Bình Dương- huyện Vĩnh Tường; Xuân Lôi, Văn Quán - Lập Thạch; Tam Hồng, Đồng Cương, Trung Nguyên- huyện Yên Lạc;...).

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn lây lan gây hại, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5%, cao 5-7%, cục bộ 20-30% (Thượng Trưng, Vĩnh Sơn, Bình Dương, Tam Phúc, Đại Đồng, Cao Đại… - huyện Vĩnh Tường; Tam Hồng, Yên Đồng, Đại Tự, Trung Nguyên, Đồng Cương… - huyện Yên Lạc).

- Bệnh vàng lá sinh lý gây hại mức trung bình trên chân đất bạc màu, đất trũng, đất chua, chăm sóc kém, tỷ lệ khóm hại phổ biến 1-2%, cao 7-10%, cục bộ 70% (tại các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Kim Long- Tam Dương;  Hồ Sơn, Hợp Châu - Tam Đảo).

- Chuột hại nhẹ - trung bình một số diện tích lúa ven bờ, đường đi, kênh, mương, ven làng, trang trại... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2-0,5%, nơi cao 1-2%, cục bộ 20-30% (Bình Xuyên).

* Trên cây rau, màu:

 - Trên cây rau họ thập tự: Sâu khoang, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ thấp. Bệnh thối nhũn gia tăng gây hại.

- Trên cây ngô: Bệnh khô vằn, đốm lá, sâu đục bắp gây hại rải rác.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 16/8-22/8/2017

- Trên cây Lúa:

- Sâu đục thân: Trưởng thành, trứng sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục ra rải rác. Sâu non nở và gây dảnh héo, bông bạc cao nếu không được phòng trừ kịp thời. Cần chú ý theo dõi phòng trừ diện tích lúa trỗ trước 20/8.

 Sâu cuốn lá nhỏ trưởng thành lứa 6 tiếp tục ra rải rác, sâu non gây hại chủ yếu trên lúa cấy sau giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, lúa xanh tốt.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gia tăng mật độ từ nay đến cuối tháng 8, đầu tháng 9, mật độ phổ biến 100 - 200con/m2,  nơi cao 2.000-3.000con/m2, cần phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao trên 700 con/m2.

 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại trên giống nhiễm, nhất là sau những đợt mưa to, gió lớn, ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, cần chú ý xác định diện tích và phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu khi bệnh chớm xuất hiện.

- Bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại lúa mùa giai đoạn lúa làm đòng đến  chắc xanh, chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

 Trên cây rau, màu:

- Trên rau họ thập tự: Bệnh thối nhũn, cháy lá tiếp tục gây hại. Sâu khoang, bọ nhảy gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

- Trên cây ngô: Sâu ăn lá, sâu đục bắp, bệnh đốm lá, khô vằn, chuột tiếp tục gây hại.

- Cán bộ trong Tổ công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT đã được phân công xuống địa bàn xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Khuyến nông đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

+ Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân điều tra phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại lúa như: sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn. Kịp thời phòng trừ những diện tích có mật độ sâu hoặc tỷ lệ bệnh đến ngưỡng bằng thuốc đặc hiệu, bảo đảm an toàn hiệu quả.

 + Đối với cây rau, màu hướng dẫn nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun trừ các đối tượng sâu, bệnh gây hại khi đến ngưỡng đảm bảo an toàn, hiệu quả. Chú ý đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch của từng loại thuốc.

 - Tăng cường quản lý chặt chẽ việc buôn bán phân bón, thuốc BVTV. Không để tình trạng giống, phân bón, thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bày bán trên thị trường và lợi dụng lúc cao điểm tăng giá thuốc, hướng dẫn, quảng cáo sai quy định. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật.

- Ruộng bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại có mật độ trên 10 con/m2, sâu đục thân 0,25 - 0,5 bướm, ổ trứng/m2 hoặc 2,5 -5 % dảnh héo, dùng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Configent 55SC, Ekar 700EC, Finico 800WG, 75SC, Kajio 5WG, Clever 150SC, Chetsau 100WG...

+ Ngắt ổ trứng, cắt dảnh héo sâu đục thân trên ruộng lúa trước khi phun thuốc.

- Ruộng có tỷ lệ bệnh khô vằn trên 10% dảnh hại, sử dụng một trong những thuốc đặc hiệu sau: Tiltsuper 300EC, Validacin 3, 5L, Anvil 5SC, Valida…

- Ruộng bị bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: khi bệnh chớm xuất hiện, cần ngừng ngay việc bón phân đạm, chất kích thích sinh trưởng, phân bón lá....Dùng một trong các loại thuốc đặc hiệu sau để phun trừ: Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Xanthomix 20WP, Kasumin 2L, Totan 200WP, Starwiner 20WP...

Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn của từng loại thuốc.

- Tăng cường sử dụng các loại: bẫy lồng, bẫy dính, bẫy sập... để bắt chuột; sử dụng bẫy màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau, màu; bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu  ăn lá trên cây rau, màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng./.

 

Ngày đăng: 20/08/2017 Tác giả: Phòng thống kê - Số lần được xem: 468

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website