Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 02, ngày 29/01/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 29/01/2021 là: 9.964,75 ha, đạt 25,88% kế hoạch, bằng 63,18% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa:

- Diện tích gieo mạ là: 833,20 ha bằng 97,17 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 44,0 ha; Phúc Yên: 55,0 ha; Lập Thạch: 134,20 ha; Sông Lô: 90,0 ha; Tam Dương: 80,0 ha; Tam Đảo: 70,0 ha; Bình Xuyên: 110,0ha; Yên Lạc: 120,0 ha; Vĩnh Tường: 130,0 ha).

- Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 8417,00 ha đạt 28,53% kế hoạch, bằng 68,04% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 100,0 ha; Phúc Yên: 200,0 ha; Lập Thạch: 2.964,20 ha; Sông Lô: 1.200,00 ha; Tam Dương: 1.200,0ha; Tam Đảo: 1.600,0 ha; Bình Xuyên: 530,0 ha; Yên Lạc: 322,80 ha; Vĩnh Tường: 140,0 ha).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 703,10 ha, đạt 31,96% so với kế hoạch, bằng 62,71% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 00,00 ha; Lập Thạch: 72,60 ha; Sông Lô: 95,0 ha; Tam Dương: 00,0 ha; Tam Đảo: 6,50 ha; Bình Xuyên: 00,0ha; Yên Lạc: 529,0 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 1,20 đạt 0,4% so với kế hoạch (Vĩnh Yên: 0,00 ha; Phúc Yên: 0,0 ha; Lập Thạch: 0,00 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 00,0 ha; Tam Đảo: 1,20ha; Bình Xuyên: 0,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 0,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 487,45 ha đạt 17,04% kế hoạch, bằng 53,44% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 480,80 ha, đạt 17,81% kế hoạch, bằng 53,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 12,20 ha; Phúc Yên: 54,00 ha; Lập Thạch: 10,00 ha; Sông Lô: 10,00 ha; Tam Dương: 105,00 ha; Tam Đảo: 59,6 ha; Bình Xuyên: 16,0 ha; Yên Lạc: 164,0 ha; Vĩnh Tường: 50,00 ha).

+ Cây đậu các loại: 6,65 ha, đạt 4,16% kế hoạch (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 5,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 1,65 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 219,20 ha, đạt 13,28% kế hoạch, bằng 42,67% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 219,20ha đạt 13,28% kế hoạch, bằng 43,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 24,0; Lập Thạch: 134,70 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 0,00 ha; Tam Đảo: 6,50 ha; Bình Xuyên: 0,60 ha; Yên Lạc 54,00 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

+ Cây đậu tương: 0,00 ha đạt 0,0% kế hoạch, bằng 0,0% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 00,0 ha; Lập Thạch: 00,00 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 0,00 ha; Tam Đảo: 00,0 ha; Bình Xuyên: 0,00 ha; Yên Lạc: 00,00 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 136,80 ha, đạt 7,13% kế hoạch, bằng 16,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 44,0 ha; Lập Thạch: 5,20 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 17,50 ha; Tam Đảo: 8,10 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 62,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng Một, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác ươm cây giống lâm nghiệp và chuẩn bị hiện trường trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

Công tác chuẩn bị cho tết trồng cây đầu xuân năm Tân Sửu cũng đang được các địa phương trên địa bàn tỉnh khẩn trương thực hiện.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 01/2021 ước đạt 3.146 m3, tăng 3,32% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.495 ste, tăng 0,60%.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 20/01/2021 - 26/01/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch); Sâu đục thân cú mèo 0,02 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 1 con (Bình Xuyên); Rầy nâu 0,9 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,6 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên, Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Đảo, Phúc Yên).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 5, nhộng) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 0,7 - 1% (Sông Lô).

- Rầy (trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 4 - 5 con/m2.

- Ngoài ra ốc bươu vàng, bệnh khô vằn, chuột phát sinh và gây hại rải rác.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 4 - 5 con/m2; mật độ sâu tơ phổ biến 2 - 3 con/m2, cao 10 - 15 con/m2, mật độ bọ nhảy phổ biến 2 - 3 con/m2, cao 10 - 14 con/m2 (Tam Dương).

- Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, bọ trĩ, bọ phấn trắng phát sinh gây hại rải rác (Tam Dương).

 - Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, cao 7 - 10% (Tam Đảo).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 27/01/2021 - 02/02/2021:

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy và ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác.

Chú ý bệnh đạo ôn phát sinh, phát triển gây hại vùng chiêm trũng trên các giống lúa X30, Xi23, nếp,... cần theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

*. Trên cây ngô:

- Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

*. Trên cây rau:

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, bệnh sương mai gia tăng gây hại.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện nội dung sau:

- Đối với diện tích lúa đã cấy; không bón đạm cho lúa trong những ngày trời rét dưới 150C. Khi thời tiết nắng ấm, tiến hành tỉa dặm đề đảm bảo mật độ; đồng thời bón thúc đủ, kịp thời, bón tập trung để cây lúa sinh trưởng - phát triển tốt, tạo tiền đề cho năng suất cao. Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá để kịp thời phòng chống.

- Hướng dẫn cho nông dân về kỹ thuật chăm sóc mạ Xuân muộn: Che phủ nilon 100% diện tích để phòng chống rét nhằm đảm bảo đủ mạ, chất lượng mạ tốt phục vụ gieo cấy vụ Xuân muộn. Những ngày nhiệt độ trên 200C, có nắng ấm ban ngày cần mở nilon 2 đầu luống mạ để giảm nhiệt độ trong luống mạ, tránh hiệu ứng nhà kính gây cháy lá mạ, chiều tối che phủ lại nilon 2 đầu luống. Trước khi cấy 2 - 3 ngày, thời tiết ấm áp cần tháo bỏ nilon khỏi luống mạ để luyện mạ. Ngừng gieo cấy khi nhiệt độ xuống dưới 150C.

- Chủ động lấy và trữ nước phục vụ gieo cấy vụ Đông Xuân 2020 - 2021.

- Lưu ý khi sử dụng thuốc trừ cỏ: Sử dụng thuốc trừ cỏ phải đúng thuốc (thuốc tiền nảy mầm dùng trước khi cấy (sạ) 0 - 4 ngày, thuốc hậu nảy mầm dùng sau cấy theo khuyến cáo của nhà sản xuất). Tránh tình trạng dùng thuốc cỏ cháy phun cho lúa, gây chết lúa.

3.2. Biện pháp quản lý:

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Trên lúa Xuân sớm theo dõi và phòng chống các đối tượng sâu, bệnh như Bệnh đạo ôn, sâu đục thân, ... bằng các loại thuốc như: Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325SC (trừ bệnh đạo ôn),...Virtako 40WG, Patox 95SP, Nitox 30EC (trừ sâu)...

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...Bệnh sương mai dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

- Trên cây ăn quả: Nhện hại dùng thuốc Comite 73EC, Catex 3.6EC...; bệnh sương mai, thán thư dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC...

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng chống sâu, bệnh hại rau, màu. Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 02, ngày 29/01/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 29/01/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 25

Thống kê tiến độ sản xuất

Sắc Đào Tam Hợp đón Xuân Tân Sửu 2021 Hướng dẫn ký thuật gieo mạ vụ Đông Xuân 2020-2021 Hướng dẫn thời vụ gieo trồng vụ Đông Xuân 2020-2021 Các biện pháp phòng chống rét cho đàn thủy sản nuôi Hướng dẫn kỹ thuật chế biến, dự trữ thức ăn cho trâu bò trong mùa đông
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website